Theo thống kê của Hải quan Đài Loan, kim ngạch xuất khẩu của Đài Loan trong tháng 4 đạt 25,24 tỷ USD, giảm 10,7% so với tháng 3 và giảm 1,3% so với cùng kỳ năm trước (tăng 3,3% nếu tính bằng TWD).

Như vậy, lũy kế 4 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu của Đài Loan đạt 103,92 tỷ USD, tăng 2,4% so với cùng kỳ năm trước (song nếu tính bằng TWD thì kim ngạch này không có tăng trưởng).
Theo đánh giá của Hải quan Đài Loan, dịch bệnh Covid-19 và đặc biệt là sự sụt giảm của giá dầu toàn cầu đã ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu của Đài Loan trong tháng 4. Tuy vậy, sự tăng trưởng kim ngạch của nhóm bản mạch điện tử và các sản phẩm viễn thông cùng với cơ số so sánh của tháng trước thấp nên kim xuất khẩu của Đài Loan chỉ giảm nhẹ 320 triệu USD so với tháng trước (tương đương 1,3%).
Thống kê một số nhóm hàng xuất khẩu chính của Đài Loan tháng 4/2020
Đơn vị: %, triệu USD
|
|
Tháng 4 |
Lũy kế 1-4 |
||||||
|
Kim ngạch |
Tỷ trọng tổng XK |
Tăng/giảm so với cùng kỳ |
Kim ngạch |
Tỷ trọng tổng XK |
Tăng/giảm so với cùng kỳ |
|||
|
Kim ngạch |
% |
Kim ngạch |
% |
|||||
|
Linh kiện điện tử |
10,079 |
39.9 |
1,968 |
24.3 |
39,274 |
37.8 |
6,842 |
21.1 |
|
Bản mạch tích hợp |
9,074 |
36.0 |
1,913 |
26.7 |
35,435 |
34.1 |
6,855 |
24.0 |
|
Sản phẩm viễn thông và nghe nhìn |
3,467 |
13.7 |
395 |
12.9 |
13,667 |
13.2 |
1,140 |
9.1 |
|
Kim loại cơ bản và SP |
1,886 |
7.5 |
-414 |
-18.0 |
8,188 |
7.9 |
-989 |
-10.8 |
|
Máy móc |
1,724 |
6.8 |
-210 |
-10.9 |
6,850 |
6.6 |
-875 |
-11.3 |
|
Cao su, nhựa và SP |
1,587 |
6.3 |
-310 |
-16.3 |
6,616 |
6.4 |
-854 |
-11.4 |
|
Sản phẩm hóa chất |
1,221 |
4.8 |
-359 |
-22.7 |
5,605 |
5.4 |
-860 |
-13.3 |
|
Sản phẩm quang học |
924 |
3.7 |
43 |
4.8 |
3,407 |
3.3 |
-72 |
-2.1 |
|
Sản phẩm điện cơ |
840 |
3.3 |
-54 |
-6.0 |
3,291 |
3.2 |
-176 |
-5.1 |
|
Công cụ vận tải |
671 |
2.7 |
-183 |
-21.4 |
3,296 |
3.2 |
-130 |
-3.8 |
|
Dệt may |
520 |
2.1 |
-310 |
-37.4 |
2,576 |
2.5 |
-525 |
-16.9 |
|
Khoáng sản |
447 |
1.8 |
-768 |
-63.2 |
3,390 |
3.3 |
-1,014 |
-23.0 |
Nguồn: Hải quan Đài Loan
Về nhập khẩu:
Theo thống kê của Hải quan Đài Loan, kim ngạch nhập khẩu của Đài Loan trong tháng 4 đạt 22,97 tỷ USD, giảm 9,9% so với tháng 3 song tăng 0,5% so với cùng kỳ năm trước (tăng 1,6% nếu tính bằng TWD). Lũy kế 4 tháng đầu năm, kim ngạch nhập khẩu của Đài Loan đạt 92,14 tỷ USD, tăng 2,7% so với cùng kỳ năm trước (song nếu tính bằng TWD thì kim ngạch này chỉ tăng 0,3%).
Theo đánh giá của Hải quan Đài Loan, một số đặc điểm nổi bật của tình hình nhập khẩu của Đài Loan trong tháng 4 là kim ngạch nhập khẩu sản phẩm thiết bị lưu trữ và thiết bị công nghệ thông tin tiếp tục tăng và giá dầu giảm mạnh đã làm tăng nhập khẩu các nhóm hàng là sản phẩm dầu mỏ nên mặc dù kim ngạch nhập khẩu thiết bị bán dẫn chậm lại song tổng lượng nhập khẩu trong tháng 4 của Đài Loan vẫn tăng 110 triệu USD (+ 0,5%) so với cùng tháng năm trước.
Thống kê một số nhóm hàng nhập khẩu chính của Đài Loan tháng 4/2020
Đơn vị: %, triệu USD
|
|
Tháng 4 |
Lũy kế 1-4 |
||||||
|
Kim ngạch |
Chiếm tổng tỷ trọng NK |
Tăng/giảm so với cùng kỳ |
Kim ngạch |
Chiếm tổng tỷ trọng NK |
Tăng/giảm so với cùng kỳ |
|||
|
Kim ngạch |
% |
Kim ngạch |
% |
|||||
|
Theo nhóm NK chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Linh kiện điện tử |
5,457 |
23.8 |
1,076 |
24.5 |
21,049 |
22.8 |
3,108 |
17.3 |
|
Khoáng sản |
2,807 |
12.2 |
-1,759 |
-38.5 |
13,895 |
15.1 |
-2,272 |
-14.1 |
|
Dầu thô |
835 |
3.6 |
-1,266 |
-60.3 |
5,950 |
6.5 |
-954 |
-13.8 |
|
Máy móc |
2,400 |
10.4 |
67 |
2.9 |
10,623 |
11.5 |
159 |
1.5 |
|
Hóa chất |
2,357 |
10.3 |
123 |
5.5 |
8,979 |
9.7 |
-2 |
-0.0 |
|
Viễn thông và SP nghe nhìn |
1,701 |
7.4 |
420 |
32.8 |
5,822 |
6.3 |
891 |
18.1 |
|
Theo kết cấu TM |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nguyên liệu công/nông nghiệp |
15,809 |
68.8 |
-261 |
-1.6 |
63,586 |
69.0 |
1,631 |
2.6 |
|
Thiết bị vốn |
3,782 |
16.5 |
205 |
5.7 |
15,987 |
17.4 |
684 |
4.5 |
|
Thiết bị bán dẫn |
1,469 |
6.4 |
39 |
2.7 |
7,375 |
8.0 |
427 |
6.1 |
|
Hàng tiêu dùng |
3,106 |
13.5 |
199 |
6.8 |
11,493 |
12.5 |
377 |
3.4 |
Nguồn: Hải quan Đài Loan
Về cán cân thương mại
Như vậy, trong tháng 4, Đài Loan đã đạt mức thặng dư 2,27 tỷ USD, giảm 440 triệu USD so với cùng kỳ năm trước. Lũy kế trong 4 tháng đầu năm, Đài Loan xuất siêu 11,79 tỷ USD, tăng 40 triệu USD so với cùng kỳ.
|
|
Tháng 4 |
Lũy kế 4 tháng đầu năm |
|||||
|
Kim ngạch |
Tăng/giảm so với cùng kỳ |
Kim ngạch |
Tăng/giảm so với cùng kỳ |
|
|||
|
Kim ngạch |
% |
Kim ngạch |
% |
|
|||
|
|
Tính theo USD( Trăm triệu USD) |
|
|||||
|
XK |
252.4 |
-3.2 |
-1.3 |
1,039.2 |
24.8 |
2.4 |
|
|
NK |
229.7 |
1.1 |
0.5 |
921.4 |
24.4 |
2.7 |
|
|
XS |
22.7 |
-4.4 |
-16.1 |
117.9 |
0.4 |
0.4 |
|
|
|
Tính theo TWD (Trăm triệu TWD) |
|
|||||
|
XK |
7,620 |
-261 |
-3.3 |
31,270 |
0 |
0.0 |
|
|
NK |
6,936 |
-112 |
-1.6 |
27,728 |
75 |
0.3 |
|
|
XS |
684 |
-149 |
-17.9 |
3,542 |
-74 |
-2.1 |
|
Nguồn: Tổng cục Hải quan Đài Loan
Về đối tác
Trong 4 tháng đầu năm 2020, Đài Loan đã có giao thương với 240 đối tác trên toàn thế giới, với tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 196,07 tỷ USD . Trong đó, Trung Quốc là đối tác thương mại lớn nhất của Đài Loan, tiếp theo là các đối tác Mỹ, Nhật Bản, Hồng Kông và Hàn Quốc. Theo thống kê của Đài Loan, Việt Nam là đối tác thương mại lớn thứ 9 của Đài Loan, chiếm 2,62% tổng thị phần ngoại thương của Đài Loan trong 4 tháng đầu năm và là thị trường xuất khẩu lớn thứ 7 (chiếm 3,17% thị phần) và là đối tác cung ứng hàng hóa lớn thứ 10 (chiếm 2,01% thị phần) của Đài Loan trong 4 tháng đầu năm 2020.