Ngày 29⁄9⁄2026, Cục Hải quan Đài Loan đăng tải các thông báo về hạn ngạch thuế quan (TRQ) năm 2027 đối với một số nông sản nhập khẩu từ các thành viên WTO, gồm đậu đỏ, sữa nước, đậu phộng, tỏi, nấm hương khô, kim châm khô, dừa, cau, dứa, xoài, bưởi, long nhãn khô, gạo, nhung hươu, lê phương Đông và chuối. Các thông báo gốc được Cơ quan quản lý Tài chính (MOF) ban hành ngày 28⁄7⁄2026 và áp dụng cho năm 2027.
Bảng chi tiết tên hàng hóa nông sản thực hiện hạn ngạch thuế quan năm 2027, thời gian và số lượng đăng ký phân bổ
(Áp dụng phương thức đấu thầu quyền nhập khẩu)
Đơn vị: Tấn
|
Tên hàng hóa |
Số lượng hạn ngạch |
Thời gian phân bổ (nhập khẩu) |
Thời gian phát hành hồ sơ và nhận hồ sơ dự thầu |
Ngày mở thầu |
Số lượng dự thầu tối đa |
Số lượng dự thầu tối thiểu |
|
Đậu đỏ |
2,500 |
2027.04.01-2027.12.01 |
2026.11.04-2026.11.18 |
2026.11.19 |
500 |
20 |
|
Sữa dạng lỏng |
21,298 |
2027.01.01-2027.09.01 |
2026.11.04-2026.11.18 |
2026.11.19 |
4,259 |
250 |
|
2027.04.01-2027.09.01 |
2027.02.24-2027.03.10 |
2027.03.11 |
Tùy theo lượng hạn ngạch còn lại |
250 |
||
|
Lạc/đậu phộng (Ghi chú 1) |
5,235 |
2027.02.01-2027.06.30 2027.08.01-2027.10.31 |
2026.09.30-2026.10.14 |
2026.10.15 |
1,047 |
14 |
|
Tỏi (Ghi chú 2) |
3,520 |
2027.10.01-2027.12.31 |
2026.11.04-2026.11.18 |
2026.11.19 |
704 |
12 |
|
Nấm hương khô |
144 |
2027.03.01-2027.05.31 |
2026.10.28-2026.11.11 |
2026.11.12 |
28 |
3 |
|
144 |
2027.07.01-2027.09.30 |
2027.05.31-2027.06.14 |
2027.06.15 |
|||
|
Hoa kim châm khô |
50 |
2027.01.01-2027.04.30 |
2026.10.22-2026.11.04 |
2026.11.05 |
10 |
3 |
|
51 |
2027.09.01-2027.12.31 |
2027.05.31-2027.06.14 |
2027.06.15 |
|||
|
Dừa (Ghi chú 3) |
3,000 |
2027.01.01-2027.02.28 |
2026.10.22-2026.11.04 |
2026.11.05 |
600 |
20 |
|
7,000 |
2027.08.01-2027.12.31 |
2027.05.31-2027.06.14 |
2027.06.15 |
1,400 |
||
|
Cau |
8,824 |
2027.02.01-2027.04.30 |
2026.10.28-2026.11.11 |
2026.11.12 |
1,764 |
15 |
|
Dứa (Thơm) |
11,870 |
2027.01.01-2027.03.31 |
2026.10.22-2026.11.04 |
2026.11.05 |
2,374 |
15 |
|
12,000 |
2027.08.01-2027.12.31 |
2027.05.31-2027.06.14 |
2027.06.15 |
2,400 |
||
|
Xoài |
7,000 |
2027.01.01-2027.04.30 |
2026.10.28-2026.11.11 |
2026.11.12 |
1,400 |
11 |
|
5,755 |
2027.10.01-2027.12.31 |
2027.05.31-2027.06.14 |
2027.06.15 |
1,151 |
||
|
Bưởi |
4,300 |
2027.01.01-2027.06.30 |
2026.11.04-2026.11.18 |
2026.11.19 |
860 |
15 |
|
Long nhãn (cùi nhãn khô) |
330 |
2027.01.01-2027.06.30 |
2026.10.22-2026.11.04 |
2026.11.05 |
66 |
15 |
* Ghi chú 1: Lạc/đậu phộng bao gồm: (1) lạc còn vỏ; (2) lạc đã bóc vỏ; (3) bột lạc và hạt lạc nghiền nhỏ; (4) dầu lạc; (5) lạc hỗn hợp. Tổng số lượng hạn ngạch lạc năm 2027 là 5.235 tấn, được tính trên cơ sở lạc còn vỏ để xác định số lượng đưa ra đấu giá và cấp Giấy chứng nhận hạn ngạch. Tỷ lệ quy đổi lạc đã bóc vỏ/bột lạc và hạt lạc nghiền nhỏ/dầu lạc sang lạc còn vỏ lần lượt là 2/2,4/3,8:1 (ví dụ: 1 tấn lạc đã bóc vỏ được quy đổi thành 2 tấn lạc còn vỏ). Lạc hỗn hợp được tính hạn ngạch tương đương với lạc còn vỏ.
* Ghi chú 2: Tỏi: Trong đợt phân bổ lần đầu vào ngày 19/11/2026, chỉ phân bổ cho củ tỏi giống để trồng, thuộc mã phân loại hàng hóa nhập khẩu 9809.10.00.00 (sau đây gọi là “tỏi giống”). Số lượng hạn ngạch chưa sử dụng (chưa được phân bổ) sẽ được phân bổ lại vào tháng 9/2027, cho các mặt hàng gồm: tỏi giống thuộc mã 9809.10.00.00, tỏi tươi hoặc tỏi ướp lạnh khác thuộc mã 9809.20.00.10, và củ tỏi khô thuộc mã 9809.20.00.90.
Ngoài ra, căn cứ quy định tại Chương 98, Ghi chú bổ sung 1 của Biểu thuế nhập khẩu Hải quan, “củ tỏi dùng để trồng được áp dụng mức thuế 0% theo mã thuế 98091000 chỉ giới hạn đối với trường hợp được Cơ quan Nông nghiệp Đài Loan chứng nhận là đúng đối tượng.” Do đó, người đăng ký cần đánh giá trước tính khả thi của việc xin giấy chứng nhận tỏi giống trước khi tham gia đấu thầu. Việc xin giấy chứng nhận tỏi giống được thực hiện trực tiếp với Cơ quan Lương thực và Nông nghiệp Đài Loan.
* Ghi chú 3: Dừa bao gồm: (1) dừa còn vỏ; (2) dừa đã bóc vỏ; (3) các loại dừa khác. Tổng số lượng hạn ngạch dừa năm 2027 là 10.000 tấn, được tính trên cơ sở dừa còn vỏ để xác định số lượng đưa ra đấu giá và cấp Giấy chứng nhận hạn ngạch. Tỷ lệ quy đổi dừa đã bóc vỏ/các loại dừa khác sang dừa còn vỏ lần lượt là 2,65/11,2:1 (ví dụ: 1 tấn dừa đã bóc vỏ được quy đổi thành 2,65 tấn dừa còn vỏ).