Từ ngày 08⁄10⁄2026, mặt hàng cải thảo tươi hoặc bảo quản lạnh, mã 0704.90.10.00-8 (Chinese cabbage or PE-TSAI (Pak Choi), fresh or chilled) được bổ sung mã quy định nhập khẩu “465” và đưa vào “Danh mục hàng hóa nhập khẩu cần Hải quan phối hợp kiểm tra".
Ngày 24 tháng 9 năm 2026, Cơ quan Quản lý Ngoại thương Đài Loan (TITA) ban hành Thông báo số 1157030111, công bố từ ngày 08 tháng 10 năm 2026, mặt hàng cải thảo tươi hoặc bảo quản lạnh, mã phân loại hàng hóa Đài Loan (CCC Code) 0704.90.10.00-8 (Chinese cabbage or PE-TSAI (Pak Choi), fresh or chilled) được bổ sung mã quy định nhập khẩu “465” và đưa vào “Danh mục hàng hóa nhập khẩu cần Hải quan phối hợp kiểm tra”.
Thông báo được ban hành trên cơ sở Khoản 1, Điều 8, Biện pháp quản lý nhập khẩu hàng hóa và Công văn số 1150240267 ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Cơ quan Quản lý Nông nghiệp Đài Loan. Theo quy định của mã nhập khẩu 465, hàng hóa thuộc phạm vi áp dụng khi nhập khẩu vào Đài Loan phải kèm theo Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) do Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan được ủy quyền của nước xuất khẩu hoặc nước sản xuất cấp, hoặc chứng từ thay thế C/O trong trường hợp nước xuất khẩu và Đài Loan đã có thỏa thuận về chứng từ thay thế và chứng từ đó đã được TITA công bố.
Đối với mặt hàng cải thảo CCC 0704.90.10.00-8, yêu cầu bổ sung mã 465 chủ yếu làm phát sinh yêu cầu về chứng từ chứng minh xuất xứ. Các phương thức chứng từ thay thế liên quan đến giấy chứng nhận y tế đối với một số mặt hàng thủy sản được quy định trong mã 465 không áp dụng đối với mặt hàng cải thảo.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu để tự sử dụng, không phải động vật sống, và tổng khối lượng không vượt quá 6 kg, thì được miễn xuất trình các chứng từ nêu trên theo quy định của mã 465.
Như vậy, kể từ ngày 08 tháng 10 năm 2026, đối với các lô cải thảo thuộc mã CCC 0704.90.10.00-8 nhập khẩu vào Đài Loan, ngoài các quy định hiện hành B01, F01 và MW0[1], doanh nghiệp cần lưu ý bổ sung yêu cầu về chứng từ chứng minh xuất xứ theo mã 465.
Theo thống kê của TITA, trong 8 tháng đầu năm 2026, Đài Loan nhập khẩu cải thảo tươi hoặc bảo quản lạnh (CCC 0704.90.10.00-8) đạt 16,99 triệu USD, giảm 4,70% so với cùng kỳ năm 2025. Việt Nam tiếp tục là nguồn cung lớn nhất, đạt 13,10 triệu USD, tăng 0,46%, chiếm 77,1% tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này của Đài Loan. Hàn Quốc đứng thứ hai với 1,94 triệu USD, tăng 39,66%, chiếm 11,41%; Thái Lan đứng thứ ba với 1,63 triệu USD, giảm 49,58%, chiếm 9,61%. Các nguồn cung còn lại chiếm tỷ trọng nhỏ.
[1] B01: Khi nhập khẩu phải thực hiện kiểm dịch theo Danh mục động thực vật thuộc diện kiểm dịch và các quy định kiểm dịch có liên quan của Cơ quan Kiểm dịch Động thực vật Đài Loan (APHIA); F01: Hàng hóa nhập khẩu thuộc diện phải thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu theo quy định của Đài Loan; MW0: Không được phép nhập khẩu hàng hóa có xuất xứ từ Trung Quốc.