Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam và Anh trong 6 tháng đầu năm 2015 đạt 2,50 tỷ USD, tăng 18,1% so với cùng kỳ năm 2014. Trong đó, xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Anh đạt 2,17 tỷ USD, tăng 21,5% và nhập khẩu hàng hóa từ Anh đạt 326,61 triệu USD, giảm 0,5% so với cùng kỳ năm 2014.
Tính riêng trong tháng 6/2015, các mặt hàng xuất khẩu vào thị trường Anh đạt trị giá 475.89 triệu USD, tăng 16,1% so với tháng 5/2015. Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Anh những mặt hàng chủ yếu gồm: điện thoại các loại và linh kiện; giày dép; hàng dệt may; gỗ và sản phẩm; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; thủy sản; sản phẩm từ chất dẻo; cà phê…
Trong 2 quí đầu năm 2015, mặt hàng chiếm kim ngạch xuất khẩu lớn sang thị trường Anh là điện thoại các loại và linh kiện, đạt trên 826,46 triệu USD, tăng 23,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 38,0% tổng trị giá. Đứng thứ hai về kim ngạch là mặt hàng giày dép các loại với 333,03 triệu USD, chiếm 15,3% tổng trị giá xuất khẩu sang Anh, tăng 25,7% so với cùng kỳ năm trước. Mặt hàng dệt may đứng vị trí thứ ba, trị giá đạt 205,1 triệu USD, tăng 323,25% so với cùng kỳ năm 2014, chiếm 14,9% tổng kim ngạch.
Nhìn chung, hầu khắp các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Anh đều tăng trưởng kim ngạch so với cùng kỳ; đáng chú ý là mặt hàng sắt thép các loại, tuy kim ngạch chỉ đạt 3,40 triệu USD nhưng có mức tăng trưởng cao nhất, tăng 155,8%. Ngoài ra, một số mặt hàng có mức tăng trưởng cao về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái như: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 80,7%; dây điện và dây cáp điện tăng 62,3%; hàng thủy sản tăng 39,5%…
Ngược lại, một số mặt hàng có kim ngạch sụt giảm so với cùng kỳ năm 2014 như: cà phê giảm 26,1%; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 20,8%; xơ, sợi dệt các loại giảm 27,6%...
Nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam có xuất xứ từ Anh trong hai quí đầu năm 2015 đạt trị giá 326,61 triệu USD, những mặt hàng chủ yếu được nhập khẩu từ thị trường này gồm: máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác; dược phẩm; sản phẩm hóa chất; ô tô nguyên chiếc các loại; phương tiện vận tải và phụ tùng…
Số liệu xuất khẩu hàng hóa sang Anh 6 tháng đầu năm 2015
ĐVT: USD
|
Mặt hàng xuất khẩu |
T6/2015 |
So T6/2015 với T5/2015 (% +/- KN) |
6T/2015 |
So 6T/2015 với cùng kỳ 2014 (% +/- KN) |
|
Tổng kim ngạch |
475.892.652 |
16,1 |
2.175.169.551 |
21,5 |
|
Điện thoại các loại và linh kiện |
206.363.175 |
26,8 |
826.461.101 |
23,8 |
|
Giày dép các loại |
68.204.521 |
0,9 |
333.032.403 |
25,7 |
|
Hàng dệt, may |
74.583.945 |
27,7 |
323.254.122 |
32,5 |
|
Gỗ và sản phẩm gỗ |
19.882.106 |
-16,3 |
143.984.170 |
7,5 |
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện |
18.947.821 |
9,0 |
98.787.465 |
80,7 |
|
Hàng thủy sản |
17.987.929 |
13,6 |
85.059.682 |
39,5 |
|
Sản phẩm từ chất dẻo |
9.170.952 |
4,4 |
46.776.425 |
-3,1 |
|
Hạt điều |
14.481.232 |
57,5 |
41.997.267 |
23,1 |
|
Cà phê |
3.027.774 |
-43,8 |
39.366.491 |
-26,1 |
|
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù |
8.209.308 |
50,6 |
33.317.545 |
35,1 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
2.977.104 |
-15,2 |
21.106.095 |
-20,8 |
|
Sản phẩm từ sắt thép |
2.962.902 |
9,2 |
18.021.656 |
9,1 |
|
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận |
2.990.982 |
-2,3 |
17.105.758 |
12,6 |
|
Hạt tiêu |
4.265.844 |
22,2 |
16.993.399 |
14,1 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
2.414.630 |
-23,5 |
15.467.680 |
-15,9 |
|
Sản phẩm gốm, sứ |
1.764.991 |
3,7 |
11.301.600 |
2,4 |
|
Xơ, sợi dệt các loại |
1.955.560 |
29,9 |
8.346.485 |
-27,6 |
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc |
1.309.797 |
12,4 |
7.617.076 |
37,7 |
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày |
950.409 |
-27,2 |
5.971.184 |
22,3 |
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm |
1.032.767 |
43,2 |
5.047.557 |
11,7 |
|
Kim loại thường khác và sản phẩm |
629.652 |
102,1 |
3.667.466 |
-33,2 |
|
Sản phẩm từ cao su |
651.254 |
-46,1 |
3.652.410 |
24,9 |
|
Sắt thép các loại |
322.395 |
-68,2 |
3.408.739 |
155,8 |
|
Hàng rau quả |
496.882 |
-13,8 |
3.190.959 |
31,3 |
|
Cao su |
555.509 |
453,9 |
1.377.073 |
-39,8 |
|
Dây điện và dây cáp điện |
253.664 |
14,4 |
1.184.207 |
62,3 |
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy |
163.805 |
-9,7 |
977.671 |
13,5 |
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm |
140.875 |
10,8 |
719.324 |
34,4 |
(Nguồn số liệu: TCHQ)