| Thông tin thị trường quốc tế cập nhật 24/7 từ Bộ Công Thương
Tin tức

Xuất khẩu hàng hóa sang Philippines 7 tháng đầu năm tăng trưởng trên 13%

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Philippines trong tháng 7/2016 đạt trị giá 183,86 triệu USD, tăng 1,5% so với tháng 6/2016. Tính chung cho 7 tháng đầu năm 2016, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Philippines đạt trên 1,26 tỷ USD, tăng trưởng 13,1% so với cùng kỳ năm 2015.

Xuất khẩu hàng hóa sang Philippines 7 tháng đầu năm tăng trưởng trên 13%

 

(Hình ảnh chỉ mang tính minh họa)

 

Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Philippines các mặt hàng chủ lực gồm: điện thoại và linh kiện; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; dệt may; phương tiện vận tải phụ tùng; hàng nông sản;…

Trong 7 tháng đầu năm 2016, đạt kim ngạch cao nhất là nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện với 143,88 triệu USD, chiếm 11,4% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 52,2% so với cùng kỳ năm ngoái.

Đứng thứ hai về kim ngạch xuất khẩu là nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác với 119,24 triệu USD, giảm 1,2% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 9,4% tổng kim ngạch xuất khẩu.

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện xếp thứ ba trong bảng xuất khẩu, với trị giá đạt 107,42 triệu USD, chiếm 8,5% tổng kim ngạch xuất khẩu sang Philippines, tăng trưởng 41,9% so với cùng kỳ năm 2015.

Nhìn chung, trong 7 tháng đầu năm 2016, đa số các mặt hàng xuất khẩu sang Philippines đều có tốc độ tăng trưởng dương so với cùng kỳ năm ngoái, một số mặt hàng có mức tăng trưởng cao trên 100% gồm: clanhke và xi măng tăng 164,1%; thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 134,5%; hóa chất tăng 106,8%; hạt điều tăng 105,6%;... đáng chú ý là mặt hàng hạt tiêu có mức tăng vượt trội, với mức tăng trưởng 243,0%, trị giá đạt 45,61 triệu USD.

Tuy nhiên, một số nhóm hàng xuất khẩu sang thị trường Philippines trong 7 tháng qua lại có kim ngạch sụt giảm so với cùng kỳ như: gạo giảm 66,4%; máy ảnh, máy quay phim và linh kiện giảm 56,5%; sắt thép các loại giảm 43,8%.

 

Số liệu xuất khẩu hàng hóa sang Philippines tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2016

ĐVT: USD

Thị trường xuất khẩu

T7/2016

So T7/2016 với T6/2016 (% +/- KN)

7T/2016

So 7T/2016 với cùng kỳ 2015 (% +/- KN)

Tổng kim ngạch

183.862.131

1,5

1.262.205.636

13,1

Điện thoại các loại và linh kiện

15.443.089

-25,2

143.882.736

52,2

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

18.808.051

3,3

119.246.637

-1,2

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

23.074.309

18,2

107.421.370

41,9

Clanhke và xi măng

15.402.489

30,7

99.286.317

164,1

Gạo

387.400

-14,0

82.786.298

-66,4

Cà phê

10.519.043

43,0

71.512.465

71,5

Hàng dệt, may

7.961.077

-16,3

47.631.344

40,6

Hạt tiêu

6.023.849

-2,8

45.613.648

243,0

Hàng thủy sản

7.615.339

6,0

42.166.255

26,1

Phương tiện vận tải và phụ tùng

5.993.586

11,7

37.473.332

18,3

Sản phẩm từ chất dẻo

4.121.907

2,3

33.665.089

10,7

Giày dép các loại

3.794.727

-20,7

26.809.038

15,6

Sản phẩm hóa chất

4.521.267

15,2

24.767.089

41,5

Xơ, sợi dệt các loại

3.170.390

77,8

17.456.346

10,1

Phân bón các loại

2.041.400

-44,3

16.878.320

-24,9

Dây điện và dây cáp điện

2.401.907

7,0

15.420.630

-5,7

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

1.386.018

-46,3

12.549.543

64,1

Sắn và các sản phẩm từ sắn

1.966.264

95,0

10.435.513

-26,6

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

2.000.308

33,0

10.148.082

134,5

Chất dẻo nguyên liệu

1.709.295

36,8

9.746.934

13,7

Hóa chất

577.500

-82,7

9.462.336

106,8

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1.311.856

6,8

8.451.634

0,1

Sản phẩm từ sắt thép

618.241

-67,3

8.157.855

-3,4

Sắt thép các loại

956.072

-62,9

8.078.433

-43,8

Than đá

1.842.500

*

7.032.500

33,0

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

929.647

-11,4

6.193.665

-56,5

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

273.050

-77,1

6.105.641

104,1

Hạt điều

545.801

-46,3

5.811.302

105,6

Sản phẩm gốm, sứ

758.102

-27,6

5.611.138

-31,5

Kim loại thường khác và sản phẩm

1.323.106

71,4

4.640.185

-13,2

Giấy và các sản phẩm từ giấy

468.442

3,1

4.171.342

23,2

Chè

128.607

*

1.328.939

93,7

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

58.743

-69,7

706.906

68,7

Tổng hợp

Nội dung liên quan