Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Philippines trong tháng 7/2017 đạt trị giá 231,34 triệu USD, tăng 1,5% so với tháng 6/2017; nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Philippines tổng trong 7 tháng đầu năm 2017 lên 1,53 tỷ USD, tăng trưởng 21,6% so với cùng kỳ năm 2016.

(Hình ảnh chỉ mang tính minh họa)
Hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Philippines rất đa dạng và phong phú với các mặt hàng chính gồm: điện thoại và linh kiện; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; dệt may; phương tiện vận tải phụ tùng; các nhóm hàng nông sản;…
Trong 7 tháng đầu năm 2017, điện thoại các loại và linh kiện là nhóm hàng đạt kim ngạch cao nhất với 231,89 triệu USD, chiếm 15,1% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng trưởng 61,2% so với cùng kỳ năm ngoái.
Xếp vị trí thứ hai trong bảng xuất khẩu là nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác, trị giá đạt 154,79 triệu USD, tăng 30,0% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 10,1% tổng kim ngạch xuất khẩu sang Philippines.
Đứng thứ ba về kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Philippines là nhóm hàng clanhke và xi măng, đạt 124,69 triệu USD, chiếm 8,1% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng trưởng 26,4% so với cùng kỳ năm 2016.
Nhìn chung, trong 7 tháng đầu năm 2017, phần lớn các nhómt hàng xuất khẩu sang Philippines đều có tốc độ tăng trưởng về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, một số mặt hàng có mức tăng trưởng cao gồm: kim loại thường khác và sản phẩm tăng 178,8%; giấy và các sản phẩm từ giấy tăng 63,8%; sản phẩm hóa chất tăng 42,2%;... đáng chú ý là mặt hàng sắt thép các loại, tuy kim ngạch chỉ đạt 77,73 triệu USD nhưng có mức tăng vượt trội, với mức tăng trưởng 862,3%.
Tuy nhiên, xuất khẩu sang thị trường Philippines trong 7 tháng qua lại sụt giảm kim ngạch ở một số nhóm hàng so với cùng kỳ như: hạt tiêu giảm 73,8%; phân bón các loại giảm 68,9%; chất dẻo nguyên liệu giảm 45,9%.
Số liệu xuất khẩu hàng hóa sang Philippines tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2017
ĐVT: USD
|
Thị trường xuất khẩu |
T7/2017 |
So T7/2017 với T6/2017 (% +/- KN) |
7T/2017 |
So 7T/2017 với cùng kỳ 2016 (% +/- KN) |
|
Tổng kim ngạch |
231.347.715 |
1,5 |
1.533.684.930 |
21,6 |
|
Điện thoại các loại và linh kiện |
52.222.858 |
33,7 |
231.899.478 |
61,2 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
26.006.017 |
10,6 |
154.791.910 |
30,0 |
|
Clanhke và xi măng |
15.931.351 |
-4,5 |
124.698.821 |
26,4 |
|
Gạo |
3.093.328 |
-76,8 |
106.861.618 |
29,2 |
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện |
14.540.262 |
-7,5 |
98.316.140 |
-8,8 |
|
Sắt thép các loại |
8.679.691 |
-44,1 |
77.734.762 |
862,3 |
|
Hàng thủy sản |
12.240.754 |
9,6 |
63.931.176 |
51,7 |
|
Cà phê |
11.036.934 |
29,8 |
61.523.654 |
-13,6 |
|
Hàng dệt, may |
9.479.819 |
-4,6 |
52.267.261 |
9,6 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
7.143.622 |
17,0 |
49.753.403 |
32,8 |
|
Sản phẩm từ chất dẻo |
4.575.235 |
-30,6 |
42.320.673 |
25,8 |
|
Sản phẩm hóa chất |
5.059.071 |
42,6 |
34.740.680 |
42,2 |
|
Giày dép các loại |
4.320.393 |
-22,1 |
28.903.727 |
7,9 |
|
Dây điện và dây cáp điện |
2.926.987 |
32,4 |
17.562.616 |
13,9 |
|
Xơ, sợi dệt các loại |
2.330.044 |
-19,7 |
17.066.488 |
-2,2 |
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày |
2.142.722 |
9,0 |
14.229.665 |
13,7 |
|
Kim loại thường khác và sản phẩm |
1.404.040 |
-43,8 |
12.939.767 |
178,8 |
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn |
1.083.464 |
-22,1 |
12.543.593 |
21,1 |
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc |
1.440.495 |
-17,1 |
11.978.725 |
41,6 |
|
Hạt tiêu |
1.908.874 |
40,3 |
11.911.523 |
-73,8 |
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu |
2.355.702 |
27,8 |
11.154.284 |
9,9 |
|
Hóa chất |
2.351.373 |
333,6 |
9.441.057 |
-0,2 |
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy |
944.322 |
25,9 |
6.891.241 |
63,8 |
|
Sản phẩm gốm, sứ |
805.843 |
-12,9 |
6.816.210 |
21,3 |
|
Sản phẩm từ sắt thép |
747.060 |
-45,3 |
6.698.686 |
-17,9 |
|
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện |
872.685 |
-29,5 |
6.102.213 |
-1,5 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
570.012 |
13,1 |
5.271.734 |
-45,9 |
|
Phân bón các loại |
185.706 |
-83,6 |
5.251.858 |
-68,9 |
|
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh |
795.048 |
178,8 |
5.233.528 |
-14,6 |
|
Hạt điều |
1.079.579 |
176,1 |
4.568.023 |
-21,4 |
|
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ |
|
* |
306.974 |
-56,6 |
|
Chè |
257.214 |
* |
306.907 |
-76,9 |
|
Than đá |
|
* |
25.645 |
-99,6 |