| Thông tin thị trường quốc tế cập nhật 24/7 từ Bộ Công Thương
Tin tức

Xuất khẩu sang Philippines 02 tháng đầu năm 2017 tăng ở hầu hết các nhóm hàng

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Philippines trong tháng 02 năm 2017 đạt trị giá 220,13 triệu USD, tăng 8,3% so với tháng 01/2017; nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sang Philippines trong 02 tháng đầu năm 2017 lên 420,15 triệu USD, tăng trưởng 20,6% so với cùng kỳ năm 2016.

Xuất khẩu sang Philippines 02 tháng đầu năm 2017 tăng ở hầu hết các nhóm hàng

 

(Hình ảnh chỉ mang tính minh họa)

 

Hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Philippines rất đa dạng và phong phú với trên 30 chủng loại, những nhóm hàng chủ yếu gồm: gạo; điện thoại và linh kiện; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng; cà phê; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; thủy sản; dệt may…

Trong hai tháng đầu năm 2017, dẫn đầu về kim ngạch là mặt hàng gạo với hơn 78 triệu USD, chiếm 18,6% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 36,1% so với cùng kỳ năm ngoái; tốc độ tăng trưởng của mặt hàng này so với tháng liền kề trước cũng có mức tăng 36,5%, trị giá đạt 45,12 triệu USD.

Xếp vị trí thứ hai trong bảng xuất khẩu là nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác với trị giá đạt 37,02 triệu USD, tăng trưởng 43,1% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 8,8% tổng kim ngạch xuất khẩu.

Sắt thép các loại là nhóm hàng đứng thứ ba về kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Philippines, đạt 35,81 triệu USD, chiếm 8,5% tổng kim ngạch, trưởng 2.169,3% so với cùng kỳ năm 2015; đáng chú ý, đây là nhóm hàng tốc độ tăng trưởng cao trong số các nhóm hàng xuất khẩu sang Philippines.

Nhìn chung, trong 02 tháng đầu năm 2017, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Philipines tăng trưởng ở hầu hết các nhóm hàng so với cùng kỳ ngoái, một số nhóm hàng có mức tăng trưởng cao gồm: kim loại thường khác và sản phẩm tăng 276,8%; thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh tăng 222,6%; sản phẩm hóa chất tăng 135,5%.

Tuy nhiên, một số nhóm hàng xuất khẩu sang Philippines lại sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ như: sản phẩm từ sắt thép giảm 42,5%; cà phê giảm 39,3%; điện thoại các loại và linh kiện giảm 23,5%.

 

Số liệu xuất khẩu hàng hóa sang Philippines 02 tháng đầu năm 2017

ĐVT: USD

Thị trường xuất khẩu

T02/2017

So T02/2017 với T01/2017 (% +/- KN)

02T/2017

So 02T/2017 với cùng kỳ 2016 (% +/- KN)

Tổng kim ngạch

220.134.859

8,3

420.153.314

26,0

Gạo

45.129.785

36,5

78.009.762

36,1

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

18.277.026

-3,7

37.020.463

43,1

Sắt thép các loại

19.535.680

20,0

35.818.988

2.169,3

Clanhke và xi măng

19.005.581

35,2

30.563.145

31,0

Điện thoại các loại và linh kiện

14.592.166

16,1

27.159.749

-23,5

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

11.077.875

-23,8

25.502.678

17,6

Hàng thủy sản

10.553.766

46,7

17.746.988

38,8

Cà phê

3.949.068

-60,3

13.894.902

-39,3

Phương tiện vận tải và phụ tùng

6.347.351

-1,2

12.774.916

17,9

Sản phẩm từ chất dẻo

5.770.957

14,1

10.828.177

23,7

Sản phẩm hóa chất

4.978.088

-7,9

10.352.196

135,5

Hàng dệt, may

3.502.445

-44,4

9.716.145

-11,4

Giày dép các loại

4.380.595

13,6

8.233.237

15,7

Xơ, sợi dệt các loại

3.093.611

98,8

4.650.118

33,9

Dây điện và dây cáp điện

2.114.141

-6,2

4.369.888

10,4

Sắn và các sản phẩm từ sắn

2.454.676

191,3

3.297.413

-14,9

Kim loại thường khác và sản phẩm

1.625.204

4,1

3.185.791

276,8

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1.672.431

21,3

3.050.619

47,3

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

875.931

-59,6

3.043.510

67,3

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

1.279.742

7,3

2.472.011

59,0

Hạt tiêu

1.677.329

158,6

2.325.997

-34,6

Giấy và các sản phẩm từ giấy

1.488.668

97,1

2.244.092

72,5

Phân bón các loại

 

-100,0

1.961.700

-53,8

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

1.191.260

121,1

1.729.930

222,6

Sản phẩm từ sắt thép

644.981

-37,8

1.682.486

-42,5

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

804.452

-0,9

1.616.573

16,3

Chất dẻo nguyên liệu

932.448

59,6

1.516.583

-6,7

Sản phẩm gốm, sứ

743.648

18,5

1.371.187

37,2

Hóa chất

745.663

54,1

1.229.549

7,7

Hạt điều

273.388

-49,6

815.498

-16,9

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

62.423

*

73.338

-45,5

chè

45.000

*

45.000

-88,3

Tổng hợp

Nội dung liên quan