(23/10/2014)

Xuất khẩu sang Hàn Quốc 9 tháng đầu năm 2014 tiếp tục tăng trưởng

Hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc trong tháng 9/2014 đạt kim ngạch trên 816,78 triệu USD, tăng 8,6% so với tháng 8/2014; đưa tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang thị trường này trong 9 tháng đầu năm 2014 đạt 5,21 tỷ USD, tăng 9,0% so với cùng kỳ năm ngoái.
Xuất khẩu sang Hàn Quốc 9 tháng đầu năm 2014 tiếp tục tăng trưởng

(Hình ảnh chỉ mang tính minh họa)

Nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam đã được đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc trong 9 tháng đầu năm 2014 gồm: sản phẩm dệt may, đồ gỗ và giày dép, thủy sản, cao su... Trong đó, dệt may là nhóm hàng đạt kim ngạch đạt cao nhất với 1,54 tỷ USD, tăng 41,1% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 29,6% tổng kim ngạch xuất khẩu sang Hàn Quốc. Xếp thứ hai về kim ngạch sau dệt may là nhóm hàng thủy sản với 467,45 triệu USD, tăng 43,1% so với cùng kỳ năm 2013, chiếm 9,0% tổng kim ngạch. Nhóm hàng gỗ và sản phẩm gỗ đứng thứ 3 về kim ngạch xuất khẩu sang Hàn Quốc trong 9 tháng qua với 359,42 triệu USD, chiếm 6,9% tổng kim ngạch, tăng 55,1 % so với cùng kỳ năm ngoái.

Nhìn chung, trong 3 quí đầu năm 2014, đa số các nhóm hàng xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc đều có mức tăng trưởng dương về kim ngạch; đáng chú ý là nhóm hàng thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh, tuy kim ngach chỉ đạt 12,98 triệu USD nhưng có tốc độ tăng trưởng cao nhất với mức 171,7%. Ngoài ra, một số nhóm hàng có kim ngạch tăng trưởng khá đóng góp vào mức tăng chung trong 9 tháng đầu năm 2014 so với cùng kỳ năm trước như: điện thoại các loại và linh kiện tăng 102,5%; dây điện và dây cáp điện tăng 104,4%; hàng rau quả tăng 97,1%, sắt thép các loại tăng 97,5%; hạt tiêu tăng 89,8%… Tuy nhiên, một số mặt hàng có kim ngạch sụt giảm so với cùng kỳ năm ngoái như phương tiện vận tải và phụ tùng giảm 64,2%; xơ, sợi dệt các loại giảm 18,8%; cao su giảm 28,5%; phân bón các loại giảm 27,9%…

Nhu cầu nhập khẩu các mặt hàng như dệt may, thuỷ hải sản, than đá, dầu thô, giày dép của Hàn Quốc sẽ tiếp tục tăng trong thời gian tới. Đây là cơ hội tốt để các doanh nghiệp Việt Nam tìm kiếm đơn hàng xuất khẩu, do đó các doanh nghiệp Việt Nam cần tìm hiểu và tiếp cận hệ thống phân phối của từng ngành hàng, kết hợp tham khảo kênh thông tin chính thức từ Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Hàn Quốc để có sự chuẩn bị tốt nhất khi xuất khẩu sang thị trường đầy tiềm năng này.

Số liệu xuất khẩu hàng hóa sang Hàn Quốc tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2014

ĐVT: USD

Mặt hàng xuất khẩu

T9/2014

So T9/2014 với T8/2014 (% +/- KN)

9T/2014

9T/2014 so với cùng kỳ 2013 (% +/- KN)

Tổng kim ngạch

816.789.492

8,6

5.212.116.409

9,0

Hàng dệt, may

328.026.204

10,0

1.541.094.548

41,1

Hàng thủy sản

62.075.807

-2,0

467.454.672

43,1

Gỗ và sản phẩm gỗ

49.760.206

14,7

359.423.873

55,1

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

40.015.631

-1,0

264.308.498

15,1

Điện thoại các loại và linh kiện

28.575.684

-2,2

248.659.429

102,5

Giày dép các loại

20.627.932

-34,7

229.203.196

27,5

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

34.385.981

23,9

225.008.562

44,3

Phương tiện vận tải và phụ tùng

16.259.190

6,7

168.844.278

-64,2

Xơ, sợi dệt các loại

17.576.681

3,1

144.841.512

-18,8

Dầu thô

57.759.340

*

123.877.315

-77,4

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

8.918.459

-46,4

82.578.979

50,8

Kim loại thường khác và sản phẩm

8.708.123

-8,9

69.551.193

14,0

Túi xách, ví, vali, mũ, ô, dù

6.245.392

-20,6

68.164.608

44,3

Than đá

8.816.794

-30,4

67.580.484

9,6

Sản phẩm từ sắt thép

5.344.085

-47,9

61.227.372

59,9

Cà phê

5.078.029

-2,1

52.634.317

0,4

Dây điện và dây cáp điện

4.466.848

-10,1

45.668.955

104,4

Hàng rau quả

4.535.698

-11,2

43.689.102

97,1

Cao su

3.695.409

-2,1

41.797.204

-28,5

Sắn và các sản phẩm từ sắn

5.565.862

36,3

39.090.202

-22,5

Sản phẩm từ chất dẻo

4.890.726

12,1

38.982.138

17,0

Sắt thép các loại

4.848.645

163,9

38.221.525

97,5

Xăng dầu các loại

 

*

33.863.189

-74,3

Sản phẩm hóa chất

4.661.591

38,7

30.905.488

25,8

Phân bón các loại

4.189.130

20,1

28.197.337

-27,9

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

4.102.451

4,7

27.132.981

40,1

Sản phẩm từ cao su

2.774.687

-2,5

26.938.241

27,2

Hạt tiêu

5.167.815

28,3

26.282.881

89,8

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

52.288

-96,7

16.128.798

-7,2

Sản phẩm gốm, sứ

1.439.610

-24,9

15.262.565

23,0

Hóa chất

562.288

-63,9

14.945.804

65,0

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

2.267.689

55,8

12.980.754

171,7

Giấy và các sản phẩm từ giấy

759.890

52,7

6.897.984

-31,1

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

503.947

-25,4

6.643.760

22,5

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

426.086

-54,9

4.122.778

18,4

Chất dẻo nguyên liệu

774.408

74,5

4.108.938

11,6

Quặng và khoáng sản khác

131.817

-2,4

2.866.174

98,5

(Nguồn số liệu: TCHQ)

Tổng hợp