(03/11/2017)

Xuất khẩu hàng hóa sang Singapore 9 tháng đầu năm 2017 tăng trưởng gần 20%

Singapore luôn duy trì là một trong những nhà đầu tư và đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam. Quan hệ hợp tác kinh tế, đầu tư và thương mại đang trở thành điểm sáng và trụ cột trong quan hệ giữa hai nước. Theo số liệu thống kê, hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Singapore trong tháng 9/2017 đạt trị giá 266,65 triệu USD, tăng 11,0% so với tháng 8/2017; nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sang Singapore trong 9 tháng đầu năm 2017 lên 2,25 tỷ USD, tăng trưởng 19,9% so với cùng kỳ năm 2016.
Xuất khẩu hàng hóa sang Singapore 9 tháng đầu năm 2017 tăng trưởng gần 20%

(Hình ảnh chỉ mang tính minh họa)

 

Việt Nam xuất khẩu sang thị trường SingaporeNhững nhóm hàng chủ yếu của gồm: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; điện thoại các loại và linh kiện; máy móc, thiết bị, dụng phụ tùng; phương tiện vận tải và phụ tùng; hàng dệt may; thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh; giày dép các loại; các nhóm hàng nông, lâm, thủy sản…

Trong 3 quí đầu năm 2017, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tiếp tục là nhóm hàng đạt kim ngạch xuất khẩu cao nhất với 386,71 triệu USD, chiếm 17,2% tổng trị giá xuất khẩu, tăng trưởng 25,1% so với cùng kỳ năm ngoái.

Xếp thứ hai trong bảng xuất khẩu là nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện, kim ngạch đạt 267,76 triệu USD, tăng trưởng 21,3% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 11,9% tổng kim ngạch xuất khẩu.

Đứng thứ ba về kim ngạch xuất khẩu sang Singapore trong 9 tháng đầu năm 2017 là nhóm hàng thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh, đạt 259,09 triệu USD, chiếm 11,5% tổng trị giá, tăng trưởng 9,2% so với cùng năm 2016.

Nhìn chung, trong 9 tháng đầu năm 2017, hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Singapore hầu hết đều tăng trưởng về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, một số nhóm hàng có mức tăng trưởng cao gồm: cao su tăng 74,3%; sắt thép các loại tăng 48,6%; chất dẻo nguyên liệu tăng 33,7%.

Tuy nhiên, một số nhóm hàng xuất khẩu sang Singapore lại sụt giảm về kim ngạch so với cùng kỳ như: hạt tiêu giảm 92,9%; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác giảm 36,9%; sản phẩm gốm, sứ giảm 33,1%.

 

Thống kê xuất khẩu hàng hóa sang Singapore tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2017

ĐVT: USD

Mặt hàng xuất khẩu

T9/2017

So T9/2017 với T8/2017 (% +/- KN)

9T/2017

So 9T/2017 với cùng kỳ 2016 (% +/- KN)

Tổng kim ngạch

266.650.079

11,0

2.254.249.549

19,9

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

62.036.106

44,1

386.717.222

25,1

Điện thoại các loại và linh kiện

30.736.548

-35,0

267.762.256

21,3

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

30.361.304

4,2

259.090.878

9,2

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

29.487.710

-4,0

229.895.090

-36,9

Dầu thô

17.406.894

*

217.034.977

88,7

Phương tiện vận tải và phụ tùng

9.378.066

366,9

151.260.075

27,9

Hàng thủy sản

8.704.019

6,7

73.768.608

1,5

Xăng dầu các loại

4.255.422

4,4

72.188.130

40,7

Hàng dệt, may

6.058.570

-27,3

62.292.492

18,6

Giày dép các loại

5.628.800

-2,6

46.224.600

27,7

Gạo

4.118.887

-15,5

37.775.805

15,1

Dây điện và dây cáp điện

4.120.054

12,1

28.856.227

13,0

Giấy và các sản phẩm từ giấy

3.353.495

5,7

27.900.078

4,4

Hàng rau quả

2.568.901

-1,7

21.347.658

1,9

Sắt thép các loại

1.022.703

-64,2

17.969.511

48,6

Sản phẩm từ sắt thép

2.113.255

97,7

16.825.071

-4,1

Sản phẩm hóa chất

4.626.437

282,5

15.418.971

31,0

Túi xách, ví, va li, mũ, ô, dù

1.917.533

16,3

14.904.920

26,4

Sản phẩm từ chất dẻo

1.364.431

-19,0

14.600.081

-2,7

Gỗ và sản phẩm gỗ

1.825.732

-2,3

14.235.294

15,4

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

741.450

-5,5

8.529.550

1,8

Hạt điều

235.725

-85,2

7.087.524

6,0

Cà phê

349.941

-11,2

5.945.920

-0,8

Hạt tiêu

112.835

-76,5

4.522.375

-92,9

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

624.310

19,6

4.136.438

23,4

Kim loại thường khác và sản phẩm

300.917

14,0

3.770.413

13,9

Chất dẻo nguyên liệu

487.801

137,5

2.099.797

33,7

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

148.201

-66,5

2.084.821

25,1

Sản phẩm từ cao su

156.539

-26,1

1.653.984

-6,8

Sản phẩm gốm, sứ

140.340

-5,7

1.593.697

-33,1

Cao su

32.458

-33,2

330.161

74,3

 (Nguồn số liệu: TCHQ)

Tổng hợp