(30/10/2014)

Xuất khẩu hàng hóa sang Australia 9 tháng 2014 tăng trưởng khá

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Australia trong tháng 9/2014 đạt 340,43 triệu USD, giảm 3,7% so với tháng 8/2014. Tính chung 9 tháng đầu năm 2014, xuất khẩu hàng hóa sang Australia đạt kim ngạch 3,04 tỷ USD, tăng 24,1% so với cùng kỳ năm ngoái.
Xuất khẩu hàng hóa sang Australia 9 tháng 2014 tăng trưởng khá

(Hình ảnh chỉ mang tính minh họa)

 

Hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang trị trường Australia trong ba quí đầu năm 2014 với nhiều chủng loại gồm: dầu thô; thiết bị điện tử, điện thoại; thủy sản; máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng; hạt điều; dệt may; đồ gỗ; giày dép;… Trong đó, xuất khẩu dầu thô sang Australia liên tục tăng trưởng và luôn đứng đầu về kim ngạch; xuất khẩu mặt hàng này trong 9 tháng đầu năm 2014 tăng 37,7% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 1,54 tỷ USD, chiếm 50,5% tổng kim ngạch. Đứng thứ 2 về kim ngạch là mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt 287,63 triệu USD, chiếm 9,4% tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này và giảm 12,1% so với cùng kỳ năm trước; tuy nhiên tính riêng trong tháng 9/2014, kim ngạch tăng 66,4% so với tháng 8/2014, đạt 44,06 triệu USD. Mặt hàng thủy sản đứng thứ 3 về kim ngạch xuất khẩu sang Australia trong 9 tháng qua với 168,83 triệu USD, tăng trưởng 28,1% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 5,5% tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này. Australia luôn là thị trường xuất khẩu thuỷ sản tiềm năng của Việt Nam, hàng năm Australia nhập khẩu hơn 200.000 tấn thủy sản, trị giá khoảng 1 tỷ USD. Tôm là loại hải sản được tiêu thụ nhiều nhất tại Australia, lượng tiêu thụ tôm hàng năm lên tới 50.000 tấn.

Nhìn chung, hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Australia phần lớn đều đạt mức tăng kim ngạch so với cùng kỳ; trong đó đáng chú ý là mặt hàng sắt thép các loại, tuy kim ngạch chỉ đạt trên 31,42 triệu USD nhưng có mức tăng trưởng cao nhất trong 9 tháng đầu năm 2014 với mức 173,1%. Ngoài ra, một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu sang Australia tăng trưởng khá tốt như dây điện và cáp điện tăng 115,5%, phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 55,2%, hạt tiêu tăng 63,4%, kim loại thường khác và sản phẩm tăng 44,4%, dệt may tăng 46,3%...

 

 Thống kê của TCHQ về xuất khẩu hàng hóa sang Australia 9 tháng đầu năm 2014

ĐVT: USD

Mặt hàng xuất khẩu

T9/2014

So T9/2014 với T8/2014 (% +/- KN)

9T/2014

So 9T/2014 với 9T/2013 (% +/- KN)

Tổng kim ngạch

340.439.047

-3,7

3.048.699.508

24,1

Dầu thô

145.181.848

-4,0

1.540.645.869

37,7

Điện thoại các loại và linh kiện

44.066.000

66,4

287.639.856

-12,1

Hàng thủy sản

24.545.626

12,8

168.833.049

28,1

Gỗ và sản phẩm gỗ

15.159.319

-14,6

110.200.620

22,9

Hàng dệt, may

10.740.815

-17,6

97.317.438

46,3

Giày dép các loại

12.961.263

-5,6

95.425.507

26,6

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

11.973.250

11,6

89.709.122

10,2

Hạt điều

11.784.347

14,3

85.211.938

17,1

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

13.110.552

-5,0

76.250.327

-35,0

Phương tiện vận tải và phụ tùng

4.595.538

-67,1

73.213.343

55,2

Sản phẩm từ sắt thép

2.003.249

-72,8

37.704.071

26,4

Sắt thép các loại

394.543

-94,4

31.424.472

173,1

Sản phẩm từ chất dẻo

3.693.803

-7,1

29.697.223

13,8

Kim loại thường khác và sản phẩm

3.943.754

-3,7

27.571.316

44,4

Cà phê

1.553.785

-29,0

22.016.599

-13,9

Túi xách, ví, vali, mǜ, ô, dù

1.948.463

-29,9

20.013.579

30,9

Giấy và các sản phẩm từ giấy

2.434.900

-6,2

19.900.260

22,0

Hạt tiêu

2.572.047

-8,5

14.296.588

63,4

Hàng rau quả

1.921.030

32,1

13.321.309

15,1

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

1.526.721

56,2

11.859.113

14,4

Sản phẩm từ cao su

1.048.135

-21,3

9.880.774

7,1

Sản phẩm hóa chất

877.747

-29,5

9.641.098

17,4

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

1.396.471

0,1

9.302.949

34,3

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngǜ cốc

968.180

-11,5

9.117.681

36,2

Sản phẩm gốm, sứ

782.296

-37,2

8.683.868

-9,2

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

1.135.504

39,6

8.631.671

26,6

Dây điện và dây cáp điện

105.527

-90,9

7.436.312

115,5

Gạo

682.393

79,3

3.869.046

14,8

Chất dẻo nguyên liệu

336.884

-16,0

3.500.998

-8,7

Tổng hợp