(13/11/2017)

Xuất khẩu cà phê tan của Việt Nam tăng mạnh

Xuất khẩu cà phê toàn thế giới tháng 9/2017 đạt 8.34 triệu túi (túi 60kg) giảm so với mức 9.8 triệu túi cùng kỳ năm 2016.
Xuất khẩu cà phê tan của Việt Nam tăng mạnh

Trong đó, xuất khẩu cà phê Arabica đạt 5.4 triệu túi (so với tháng 9/2016 là 6 triệu túi, giảm 9.16%), xuất khẩu cà phê Robusta đạt 2.8 triệu túi (so với cùng kỳ năm trước là 3.7 triệu túi, giảm mạnh 23.9%).

Tính chung cả năm tài khóa 2016/2017 đạt 122.45 triệu túi dù những tháng cuối năm xuất khẩu giảm đáng kể. Sản lượng cà phê của mùa vụ 2016/2017 ghi nhận tăng, đạt 157.44 triệu túi tăng 3.4% so với mùa vụ năm 2015/2016, nhờ sản lượng cà phê của Honduras tăng mạnh.

Về số liệu giá cả, xu hướng giá giảm, trong tháng 10/2017 mức giá ghi nhận tại các sàn ở mức trung bình 120.01 US cents/lb, đây là mức giá thấp nhất kể từ tháng 5/2016.

Trong 10 nước xuất khẩu lớn nhất, sản lượng của Brazil tăng 9.2%, đạt 55 triệu túi, nhưng  xuất khẩu của Brazil trong tháng 9 giảm 25% trong khi cả năm tài khóa 2016/2017 xuất khẩu giảm 8.8%, đạt 31.58 triệu túi.

Xuất khẩu của Việt Nam tăng trung bình 5.5% mỗi năm trong vòng 15 năm qua mặc dù tỉ lệ tăng trưởng không đều. Tổng lươgj cà phê xuất khẩu của Việt Nam năm 2016/2017 ước tính giảm 6.4% xuống còn 24.67 triệu túi nhưng vẫn cao thứ 3 trong lịch sử. Sản lượng cà phê năm tài khóa 2016/2017 ước đạt 25.5 triệu túi, giảm 11.3% so với năm trước và đây cũng là mức sản lượng thấp nhất tính từ năm tài khóa 2012/2013. Đơn hàng xuất khẩu cà phê hạt xanh ước giảm 12% xuống còn 22.79 triệu túi và chiếm 92% lượng xuất khẩu của Việt Nam. Tuy nhiên, xuất khẩu cà phê hòa tan ước tính tăng gấp 3 lần đạt mức 1.97 triệu túi.

             XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA CÁC NƯỚC 9/2017

Đơn vị: 1000 túi (túi 60kg)

Nước xuất khẩu

Tháng 9/2016

Tháng 9/2017

Thay đổi (%)

Arrabica

6,035

5,482

-9.16

Robusta

3,756

2,858

-23.91

Angola

1

1

0.00

Bolivia

1

4

300.00

Brazil

3,067

2,299

-25.04

Burundi

34

30

-11.76

Cameroon

25

15

-40.00

Trung Phi

0

0

 

CH Công gô

12

12

0.00

Colombia

1,012

1,113

9.98

Costa Rica

50

40

-20.00

Bờ Biển Ngà

185

80

-56.76

Cuba

0

0

 

Dominica

1

1

0.00

Ecuador

90

57

-36.67

El Salvador

28

37

32.14

Ethiopia

262

267

1.91

Gabon

0

0

 

Ghana

1

1

0.00

Guatemala

200

240

20.00

Honduras

158

231

46.20

Ấn Độ

407

508

24.82

Indonesia

651

609

-6.45

Jamaica

1

1

0.00

Kenya

49

48

-2.04

Liberia

1

0

-100.00

Madagasca

4

5

25.00

Malawi

1

1

0.00

Mexico

184

200

8.70

Nepal

0

0

 

Nicaragua

70

75

7.14

Panama

5

3

-40.00

Papua New Guinea

140

89

-36.43

Paraguay

0

0

 

Peru

619

522

-15.67

Philippines

1

1

0.00

Ruwanda

23

30

30.43

Sierra Leone

3

3

0.00

Tazania

48

29

-39.58

Thái Lan

41

16

-60.98

Đông Timor

3

3

0.00

Togo

10

2

-80.00

Uganda

209

342

63.64

Việt Nam

2,158

1,300

-39.76

Yemen

4

1

-75.00

Zambia

1

0

-100.00

Zimbabwe

0

1

 

Khác

31

34

9.68

Tổng hợp