(03/08/2017)

Ưu đãi thuế quan trong Hiệp định AANZFTA

Các nước ASEAN được hưởng ưu đãi về việc cắt giảm thuế quan của Úc và Niu Di Lân. Hai nước này cam kết cắt giảm 100% dòng thuế, cắt giảm mạnh ngay vào năm 2010, 2013, hoàn thành vào năm 2020.

Tỷ lệ các dòng thuế của Úc và Niu Di Lân có mức thuế từ 0-5% năm 2012 là 96,8% và 93,1%, năm 2017 là 97,6% và 98,3%, năm 2020 cả hai nước là 100%.

Tỷ lệ các dòng thuế có thuế suất từ 0-5%

của các nước thành viên Hiệp định AANZFTA

Đơn vị: %

Nước

2005 Thuế cơ sở

2012

2014

2017

2020

2025

Úc

86,2

96,8

96,8

97,6

100,0

100,0

Bru-nây

76,2

93,0

93,3

95,8

99,0

99,0

My-an-ma

68,6

68,6

68,6

89,0

89,1

96,9

Cam-pu-chia

4,7

4,7

4,7

35,4

71,4

95,0

In-đô-nê-xi-a

59,4

91,9

92,8

95,6

96,2

96,7

Lào

49,6

49,4

49,4

84,8

88,3

95,8

Ma-lai-xi-a

66,2

91,0

91,9

97,0

97,2

97,2

Niu Di Lân

65,4

93,1

94,6

98,3

100,0

100,0

Phi-li-pin

57,2

94,5

94,5

95,7

96,5

96,5

Xin-ga-po

99,9

100,0

100,0

100,0

100,0

100,0

Thái Lan

56,5

91,4

91,4

92,3

99,0

99,0

Việt Nam

46,7

46,3

55,0

90,8

90,8

95,0

Nguồn: Department of Foreign Afairs and Trade (DFAT), Australia Government,  SEAN-Australia-NewZealand Free Trade Agreement, http://www.dfat.gov.au/.

            Thuế suất trung bình của Úc trong AANZFTA là khá thấp tạo thuận lợi cho hàng xuất khẩu của các nước ASEAN thâm nhập thị trường này.

Thuế suất trung bình của Úc trong Hiệp định AANZFTA

Đơn vị: %

 

TT

Mặt hàng

Mã HS

Cam kết thuế quan của nước NK

Thuế MFN của nước NK

 
 

2010

2013

2015

 

1

Hàng dệt, may

61, 62, 63

0,09

0,08

0,05

0,13

 

2

Dầu thô

2709

0,00

0,00

0,00

0,00

 

3

Hàng thủy sản

03, 1604, 1605

0,00

0,00

0,00

0,00

 

4

Giày dép các loại

64

0,00

0,00

0,00

0,07

 

5

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

84

0,00

0,00

0,00

0,03

 

6

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

71

0,00

0,00

0,00

0,01

 

7

Gạo

1006

0,00

0,00

0,00

0,00

 

8

Gỗ và sản phẩm gỗ

44

0,00

0,00

0,00

0,04

 

9

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

84

0,00

0,00

0,00

0,03

 

10

Cà phê

901

0,00

0,00

0,00

0,00

 

11

Than đá

2701

0,00

0,00

0,00

0,00

 

12

Xăng dầu các loại

2707, 2710

0,00

0,00

0,00

0,00

 

13

Cao su và sản phẩm cao su

40

0,00

0,00

0,00

0,06

 

14

Phương tiện vận tải và phụ tùng

86, 87, 88, 89

0,00

0,00

0,00

0,04

 

15

Dây điện và dây cáp điện

8544

0,00

0,00

0,00

0,04

 

16

Hạt điều

200819

0,00

0,00

0,00

5,00

 

17

Chất dẻo và sản phẩm chất dẻo

39

0,00

0,00

0,00

0,05

 

18

Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù

4202, 65, 66

0,00

0,00

0,00

0,00

 

19

Sắt thép và các sản phẩm từ sắt thép

72, 73

0,00

0,00

0,00

0,00

 

20

Sắn và các sản phẩm từ sắn

71410

0,00

0,00

0,00

0,00

 

21

Hàng rau quả

06, 07, 08, 20

0,50

0,50

0,50

0,01

 

22

Hạt tiêu

904

0,00

0,00

0,00

0,00

 

23

Quặng và khoáng sản khác

2601-2617

0,00

0,00

0,00

0,00

 

24

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1704, 19

0,00

0,00

0,00

0,00

 

25

Giấy và các sản phẩm từ giấy

48

0,00

0,00

0,00

0,04

 

26

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

70

0,00

0,00

0,00

0,00

 

27

Hóa chất và sản phẩm hóa chất

28, 29, 38

0,00

0,00

0,00

0,00

 

28

Sản phẩm gốm, sứ

69

0,00

0,00

0,00

0,00

 

29

Chè

902

0,00

0,00

0,00

0,00

 

30

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

46, 57

0,06

0,03

0,00

0,06

 

Nguồn: www.asean.fta.govt.nz/tariff-finder.

 

            Thuế suất trung bình của Niu Di Lân trong Hiệp định AANZFTA cao hơn so với Úc, nhưng thấp hơn đáng kể so với thuế MFN của nước này ở một số mặt hàng như dệt may, gỗ và sản phẩm gỗ, dây điện và dây cáp điện, sắt thép và các sản phẩm từ sắt thép,v.v.

Thuế suất trung bình của Niu Di Lân trong Hiệp định AANZFTA

Đơn vị: %

 

TT

Mặt hàng

Mã HS

Cam kết thuế quan của nước NK

Thuế MFN của nước NK

 
 

2010

2013

2015

 

1

Hàng dệt, may

61, 62, 63

17,00

12,50

10,00

17,00

 

2

Dầu thô

2709

0,00

0,00

0,00

0,00

 

3

Hàng thủy sản

03, 1604, 1605

0,00

0,00

0,00

0,00

 

4

Giày dép các loại

64

10,24

 

 

10,24

 

5

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

84

0,00

0,00

0,00

0,00

 

6

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

71

0,40

0,20

0,19

0,40

 

7

Gạo

1006

0,00

0,00

0,00

0,00

 

8

Gỗ và sản phẩm gỗ

44

1,20

0,40

0,40

1,20

 

9

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

84

0,23

0,00

0,00

0,23

 

10

Cà phê

901

0,00

0,00

0,00

0,00

 

11

Than đá

2701

0,00

0,00

0,00

0,00

 

12

Xăng dầu các loại

2707, 2710

0,00

0,00

0,00

0,00

 

13

Cao su và sản phẩm cao su

40

0,00

0,00

0,00

0,00

 

14

Phương tiện vận tải và phụ tùng

86, 87, 88, 89

0,41

0,04

0,02

0,41

 

15

Dây điện và dây cáp điện

8544

0,90

0,48

0,48

0,90

 

16

Hạt điều

200819

0,00

0,00

0,00

0,00

 

17

Chất dẻo và sản phẩm chất dẻo

39

1,04

0,50

0,45

1,04

 

18

Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù

4202, 65, 66

1,25

0,00

0,00

1,25

 

19

Sắt thép và các sản phẩm từ sắt thép

72, 73

2,17

0,46

0,23

2,17

 

20

Sắn và các sản phẩm từ sắn

71410

0,00

0,00

0,00

0,00

 

21

Hàng rau quả

06, 07, 08, 20

0,00

0,00

0,00

0,00

 

22

Hạt tiêu

904

1,25

0,00

0,00

1,25

 

23

Quặng và khoáng sản khác

2601-2617

0,00

0,00

0,00

0,00

 

24

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1704, 19

1,02

0,36

0,36

1,02

 

25

Giấy và các sản phẩm từ giấy

48

0,00

0,00

0,00

0,00

 

26

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

70

0,32

0,14

0,14

0,32

 

27

Hóa chất và sản phẩm hóa chất

28, 29, 38

0,01

0,00

0,00

0,01

 

28

Sản phẩm gốm, sứ

69

1,28

0,53

0,53

1,28

 

29

Chè

902

0,00

0,00

0,00

0,00

 

30

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

46, 57

9,50

3,02

3,00

9,50

 

Nguồn: www.asean.fta.govt.nz/tariff-finder.

 

Niu Di Lân đã thực hiện điều chỉnh, cắt giảm thuế theo mã số HS8 và thời hạn điều chỉnh chia theo từng danh mục theo đúng lộ trình đối với các mặt hàng liên quan tới xuất khẩu của Việt Nam gồm có: Thiết bị điện, điện tử, đầu máy tính, sợi và len, hạt nhựa, may mặc, giày dép, cơ kim khí, vật liêu xây dựng, sắt thép, phụ tùng ô tô, máy nổ, máy phát điện, thủy sản, nguyên liệu da và nhiều nhóm hàng tiêu dùng khác theo từng giai đoạn.

Theo thông tin từ Ban Thư ký ASEAN, đã có 96,5% dòng thuế của Úc được cắt giảm và/hoặc loại bỏ vào năm 2013, năm 2020 sẽ hoàn thành 100% dòng thuế. Tương tự, 90,3% dòng thuế của Niu Di Lân đã được cắt giảm và/hoặc loại bỏ vào năm 2013, năm 2020 sẽ hoàn thành 100% số dòng thuế.

Việc cắt giảm thuế quan của Úc và Niu Di Lân trong Hiệp định giúp cho hàng hóa của các nước ASEAN cạnh tranh tốt hơn về giá so với các đối thủ tại hai thị trường này. Điều đó tạo thuận lợi cho hàng hóa của các nước ASEAN thâm nhập thị trường Úc và Niu Di Lân. 

Thương vụ Việt Nam tại Australia