(26/03/2018)

Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong tháng 1/2018

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong tháng 1/ 2018, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Úc đạt gần 600 triệu USD (tăng 57% so với tháng đầu năm 2017), trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Úc đạt gần 305 triệu USD, tăng 40%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc đạt hơn 290 triệu USD, tăng 79% so với cùng kỳ năm 2017.

Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc

Đơn vị tính: USD

 

Mặt hàng

T1/2017

T1/2018

Tăng/giảm (%)

Kim ngạch XK

 217.124.105

 304.776.574

40

Dầu thô

 12.497.120

 58.567.030

369

Điện thoại các loại và linh kiện

 33.768.002

 37.708.670

12

Máy vi tính. sản phẩm điện tử và linh kiện

 24.418.934

 33.324.996

36

Máy móc. thiết bị. dụng cụ phụ tùng khác

 12.487.691

 22.253.545

78

Hàng dệt. may

 17.594.492

 18.320.916

4

Giày dép các loại

 16.319.411

 18.232.661

12

Hàng thủy sản

 8.403.849

 17.183.180

104

Gỗ và sản phẩm gỗ

 13.763.657

 14.678.409

7

Sản phẩm từ sắt thép

 2.395.232

 12.036.547

403

Hạt điều

 8.294.178

 8.151.132

-2

Cà phê

 2.665.607

 4.768.014

79

Sản phẩm từ chất dẻo

 3.565.228

 4.650.247

30

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

 2.634.254

 4.295.508

63

Kim loại thường khác và sản phẩm

 5.160.713

 4.000.287

-22

Sắt thép các loại

 4.366.860

 3.738.096

-14

Túi xách, ví, vali, mũ, ô, dù

 3.097.237

 3.258.837

5

Hàng rau quả

 1.942.372

 2.855.020

47

Sản phẩm hóa chất

 1.684.716

 2.620.631

56

Phương tiện vận tải và phụ tùng

 5.567.614

 2.596.892

-53

Giấy và các sản phẩm từ giấy

 2.523.558

 2.549.873

1

Đồ chơi. dụng cụ thể thao và bộ phận

 2.342.606

 2.284.709

-2

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 990.756

 1.826.977

84

Hạt tiêu

 1.214.625

 1.307.967

8

Sản phẩm gốm. sứ

 1.017.123

 1.218.288

20

Nguyên phụ liệu dệt. may. da. giày

 795.809

 1.149.070

44

Sản phẩm mây. tre. cói và thảm

 758.435

 1.092.535

44

Sản phẩm từ cao su

 1.122.679

 980.972

-13

Dây điện và dây cáp điện

 167.204

 697.979

317

Đá quý. kim loại quý và sản phẩm

 784.549

 545.777

-30

Chất dẻo nguyên liệu

 55.188

 510.697

825

Gạo

 410.625

 396.693

-3

Clanhke và xi măng

 79.505

 73.520

-8

Các mặt hàng khác

 24.234.276

 16.900.899

-30

 

Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc

 Đơn vị tính: USD

 

Mặt hàng

T1/2017

T1/2018

Tăng/giảm (%)

Kim ngạch NK

 161.836.439

 290.424.589

79

Kim loại thường khác

 29.468.627

 57.323.766

95

Lúa mì

 26.138.457

 46.481.950

78

Quặng và khoáng sản khác

 4.408.722

 24.013.423

445

Phế liệu sắt thép

 8.340.330

 22.496.228

170

Bông các loại

 1.786.038

 9.607.386

438

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

 2.793.461

 6.025.969

116

Hàng rau quả

 1.145.198

 5.902.467

415

Sản phẩm hóa chất

 3.067.989

 5.041.208

64

Dược phẩm

 3.705.714

 3.409.171

-8

Sắt thép các loại

 175.607

 2.556.736

1356

Chất dẻo nguyên liệu

 1.542.089

 2.226.378

44

Sữa và sản phẩm sữa

 5.831.849

 1.935.299

-67

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

 1.322.861

 1.738.651

31

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

 1.837.772

 1.518.444

-17

Dầu mỡ động thực vật

 30.272

 834.618

2657

Chế phẩm thực phẩm khác

 541.623

 650.523

20

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

 288.125

 500.745

74

Gỗ và sản phẩm gỗ

 364.348

 464.925

28

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

 599.818

 403.762

-33

Hóa chất

 198.441

 360.821

82

Sản phẩm từ sắt thép

 135.532

 285.195

110

Các mặt hàng còn lại

 68.113.566

 96.646.924

42

Thương vụ Việt Nam tại Australia