(15/03/2017)

Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong tháng 1/2017

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong tháng 1 năm 2017, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Úc đạt hơn 378,96 triệu USD, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Úc đạt hơn 217,72 triệu USD, giảm 5,2%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc đạt 161,84 USD, giảm 27,9% so với cùng kỳ năm 2016.

1. Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc

Dầu thô tiếp tục giảm 74,3% so với cùng kỳ năm 2016 cùng với lệnh cấm nhập khẩu tôm và thịt tôm chưa nấu chín của Úc từ ngày 9/1/2017 làm ảnh hưởng không nhỏ đến kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Úc. Trong tháng 1/2017, kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sụt giảm 37,3%, giảm gần 5 triệu USD so với tháng 1/2016.

Các mặt hàng có mức tăng kim ngạch tốt bao gồm chất dẻo nguyên liệu (tăng 592,8%), sắt thép các loại (tăng 217%), máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (tăng 142,4%), sản phẩm hoá chất (tăng 69%), hạt điều (tăng 75,1%), đá quý, kim loại quý (tăng 67,7%)…

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng

1T/2016

1T/2017

Tăng/giảm (%)

Tổng kim ngạch XK

229,091,753

217,124,105

-5.2

Dầu thô

48,540,217

12,497,120

-74.3

Điện thoại các loại và linh kiện

34,593,309

33,768,002

-2.4

Hàng dệt, may

15,670,627

17,594,492

12.3

Giày dép các loại

15,519,747

16,319,411

5.2

Hàng thủy sản

13,393,372

8,403,849

-37.3

Gỗ và sản phẩm gỗ

12,506,943

13,763,657

10.0

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

10,690,264

12,487,691

16.8

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

10,075,317

24,418,934

142.4

Phương tiện vận tải và phụ tùng

8,658,436

5,567,614

-35.7

Kim loại thường khác và sản phẩm

5,401,122

5,160,713

-4.5

Hạt điều

4,738,154

8,294,178

75.1

Sản phẩm từ chất dẻo

3,691,948

3,565,228

-3.4

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

3,461,026

3,097,237

-10.5

Sản phẩm từ sắt thép

2,574,689

2,395,232

-7.0

Hàng rau quả

2,425,807

1,942,372

-19.9

Cà phê

2,088,980

2,665,607

27.6

Giấy và các sản phẩm từ giấy

2,087,286

2,523,558

20.9

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

1,798,933

2,634,254

46.4

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

1,724,298

2,342,606

35.9

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1,656,457

990,756

-40.2

Clanhke và xi măng

1,504,250

79,505

-94.7

Sắt thép các loại

1,376,666

4,366,860

217.2

Hạt tiêu

1,130,518

1,214,625

7.4

Sản phẩm hóa chất

996,676

1,684,716

69.0

Sản phẩm từ cao su

919,504

1,122,679

22.1

Sản phẩm gốm, sứ

750,461

1,017,123

35.5

Dây điện và dây cáp điện

615,535

167,204

-72.8

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

589,866

795,809

34.9

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

507,564

758,435

49.4

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

467,753

784,549

67.7

Gạo

357,782

410,625

14.8

Chất dẻo nguyên liệu

79,656

551,880

592.8

 

 

2. Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng

1T/2016

1T/2017

Tăng/giảm (%)

Tổng kim ngạch NK

224,322,651

161,836,439

-27.9

Kim loại thường khác

31,824,342

29,468,627

-7.4

Lúa mì

65,905,193

26,138,457

-60.3

Phế liệu sắt thép

362,495

8,340,330

2,200.8

Sữa và sản phẩm sữa

11,925,566

5,831,849

-51.1

Quặng và khoáng sản khác

6,284,123

4,408,722

-29.8

Sản phẩm hóa chất

2,451,970

3,067,989

25.1

Dược phẩm

3,410,069

3,705,714

8.7

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

3,477,203

2,793,461

-19.7

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

2,409,701

1,837,772

-23.7

Bông các loại

2,584,702

1,786,038

-30.9

Chất dẻo nguyên liệu

925,200

1,542,089

66.7

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

824,981

1,322,861

60.4

Hàng rau quả

1,922,035

1,145,198

-40.4

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

640,653

599,818

-6.4

Chế phẩm thực phẩm khác

543,258

541,623

-0.3

Gỗ và sản phẩm gỗ

454,086

364,348

-19.8

Dầu mỡ động thực vật

240,700

302,720

25.8

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

331,573

288,125

-13.1

Hóa chất

164,701

198,441

20.5

Sắt thép các loại

944,950

175,607

-81.4

Sản phẩm từ sắt thép

285,263

135,532

-52.5

Than đá

21,540,093

 

-

Khí đốt hóa lỏng

 

 

-

Thương vụ Việt Nam tại Australia