(27/06/2018)

Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong năm tháng đầu năm 2018

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong năm tháng đầu năm 2018, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Úc đạt 3 tỷ USD, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Úc đạt 1,65 tỷ USD, tăng 21,2%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc đạt 1,35 tỷ USD, tăng 22,8% so với cùng kỳ năm 2017.
Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong năm tháng đầu năm 2018

(Hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa)

Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc

 Đơn vị tính: USD

Mặt hàng

5T/2017

5T/2018

Tăng/giảm (%)

Tổng kim ngạch xuất khẩu

1.357.732.090

1.646.083.209

21,2

Điện thoại các loại và linh kiện

333.366.512

402.943.087

20,9

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

140.953.801

148.071.473

5,0

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

72.143.395

144.581.382

100,4

Dầu thô

91.566.642

143.482.027

56,7

Giày dép các loại

89.669.031

87.592.888

-2,3

Hàng dệt, may

68.336.134

79.409.905

16,2

Hàng thủy sản

63.281.634

72.892.310

15,2

Gỗ và sản phẩm gỗ

59.984.905

66.763.573

11,3

Sản phẩm từ sắt thép

24.520.190

44.140.217

80,0

Hạt điều

47.392.357

38.532.955

-18,7

Phương tiện vận tải và phụ tùng

65.980.409

26.338.287

-60,1

Sản phẩm từ chất dẻo

17.022.329

21.780.428

28,0

Túi xách, ví, vali, mũ, ô, dù

18.290.375

19.931.215

9,0

Sắt thép các loại

24.694.917

18.345.799

-25,7

Cà phê

13.447.845

18.003.487

33,9

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

12.064.468

16.122.304

33,6

Kim loại thường khác và sản phẩm

18.209.514

14.860.929

-18,4

Giấy và các sản phẩm từ giấy

12.849.478

11.777.742

-8,3

Sản phẩm hóa chất

9.372.704

11.492.616

22,6

Hàng rau quả

9.202.283

11.443.267

24,4

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

10.885.440

10.725.560

-1,5

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

5.740.534

8.591.484

49,7

Dây điện và dây cáp điện

1.555.516

6.319.310

306,3

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

5.702.431

6.094.609

6,9

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

4.034.817

5.384.748

33,5

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

4.478.818

5.209.326

16,3

Sản phẩm từ cao su

4.668.379

5.181.286

11,0

Sản phẩm gốm, sứ

4.044.115

5.109.738

26,3

Hạt tiêu

4.277.022

4.677.420

9,4

Chất dẻo nguyên liệu

2.055.321

2.155.156

4,9

Gạo

2.306.824

2.099.478

-9,0

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

347.054

1.956.429

463,7

Clanhke và xi măng

4.374.204

568.840

-87,0

 

 Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng

5T/2017

5T/2018

Tăng/giảm (%)

Tổng kim ngạch nhập khẩu

1.101.935.011

1.352.754.245

22,8

Than đá

189.535.030

341.068.640

80,0

Kim loại thường khác

252.334.950

253.813.383

0,6

Lúa mì

192.275.935

146.666.345

-23,7

Quặng và khoáng sản khác

8.321.046

100.892.124

1,112,5

Phế liệu sắt thép

46.968.957

63.563.934

35,3

Hàng rau quả

16.044.569

33.122.262

106,4

Dược phẩm

16.994.256

24.510.787

44,2

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

20.077.722

22.136.157

10,3

Sản phẩm hóa chất

17.422.727

19.829.302

13,8

Bông các loại

12.794.172

19.521.523

52,6

Sắt thép các loại

4.148.769

11.403.023

174,9

Sữa và sản phẩm sữa

19.806.095

10.786.687

-45,5

Chất dẻo nguyên liệu

7.891.974

8.823.059

11,8

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

10.214.280

8.379.674

-18,0

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

7.415.784

5.926.778

-20,1

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

3.712.598

4.607.875

24,1

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

3.776.631

4.259.538

12,8

Dầu mỡ động thực vật

1.646.365

2.865.083

74,0

Chế phẩm thực phẩm khác

3.295.287

2.555.683

-22,4

Gỗ và sản phẩm gỗ

1.663.706

2.343.736

40,9

Sản phẩm từ sắt thép

945.378

1.282.913

35,7

Hóa chất

1.144.130

1.083.742

-5,3

Khí đốt hóa lỏng

24539321.75

-

-

Thương vụ Việt Nam tại Australia