(18/05/2017)

Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong bốn tháng đầu năm 2017

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong bốn tháng đầu năm 2017, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Úc đạt hơn hơn 1,89 tỷ USD, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Úc đạt gần 1,05 tỷ USD, tăng 21,2%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc đạt 848,02 triệu, tăng 14,2% so với cùng kỳ năm 2016.

 

1. Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng

4T/2016

4T/2017

Tăng/giảm (%)

Tổng kim ngạch XK

862,431,329

1,045,397,303

21.2

Điện thoại các loại và linh kiện

229,375,503

252,041,783

9.9

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

66,486,813

117,327,836

76.5

Giày dép các loại

54,121,776

68,350,975

26.3

Dầu thô

73,783,519

62,978,539

-14.6

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

37,506,332

57,653,329

53.7

Hàng dệt, may

50,163,642

54,957,609

9.6

Hàng thủy sản

48,153,509

49,775,592

3.4

Gỗ và sản phẩm gỗ

43,176,605

47,951,773

11.1

Hạt điều

30,226,907

34,706,706

14.8

Phương tiện vận tải và phụ tùng

16,615,220

24,924,031

50.0

Sắt thép các loại

6,744,009

18,914,393

180.5

Sản phẩm từ sắt thép

22,626,650

17,939,696

-20.7

Kim loại thường khác và sản phẩm

17,968,264

14,769,336

-17.8

Sản phẩm từ chất dẻo

12,290,392

13,320,149

8.4

Cà phê

10,248,887

12,708,809

24.0

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

16,138,182

11,814,018

-26.8

Giấy và các sản phẩm từ giấy

7,710,182

10,356,848

34.3

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

6,090,120

9,929,061

63.0

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

5,391,801

8,732,201

62.0

Sản phẩm hóa chất

4,236,816

6,986,456

64.9

Hàng rau quả

6,787,373

6,618,234

-2.5

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

2,759,867

4,393,960

59.2

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

5,147,152

4,357,528

-15.3

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

4,133,049

3,867,432

-6.4

Sản phẩm từ cao su

3,095,494

3,679,276

18.9

Hạt tiêu

6,243,194

3,343,636

-46.4

Sản phẩm gốm, sứ

2,831,930

3,218,736

13.7

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

1,848,794

3,007,342

62.7

Clanhke và xi măng

5,203,816

2,990,772

-42.5

Gạo

1,357,742

1,829,323

34.7

Chất dẻo nguyên liệu

922,266

1,720,592

86.6

Dây điện và dây cáp điện

1,612,023

1,334,430

-17.2

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

99,972

295,746

195.8

 

2. Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng

4T/2016

4T/2017

Tăng/giảm (%)

Tổng kim ngạch NK

742,731,864

848,021,685

14.2

Kim loại thường khác

125,568,384

181,613,727

44.6

Than đá

89,162,483

166,827,816

87.1

Lúa mì

155,717,009

138,874,601

-10.8

Phế liệu sắt thép

6,772,203

37,596,299

455.2

Khí đốt hóa lỏng

 

24,539,322

-

Sữa và sản phẩm sữa

22,268,931

15,966,233

-28.3

Dược phẩm

16,388,300

14,467,322

-11.7

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

18,169,782

14,015,913

-22.9

Sản phẩm hóa chất

10,239,294

12,671,863

23.8

Hàng rau quả

6,580,223

8,936,258

35.8

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

9,959,664

8,286,768

-16.8

Bông các loại

29,095,121

7,771,439

-73.3

Quặng và khoáng sản khác

19,544,527

7,525,903

-61.5

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

4,330,136

6,517,811

50.5

Chất dẻo nguyên liệu

4,960,212

5,652,485

14.0

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

3,463,475

3,166,728

-8.6

Sắt thép các loại

4,575,872

3,059,852

-33.1

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

1,642,763

2,742,649

67.0

Chế phẩm thực phẩm khác

2,336,189

2,618,538

12.1

Dầu mỡ động thực vật

1,628,402

1,562,811

-4.0

Gỗ và sản phẩm gỗ

2,050,678

1,049,049

-48.8

Hóa chất

497,209

938,546

88.8

Sản phẩm từ sắt thép

1,053,605

655,490

-37.8

Thương vụ Việt Nam tại Australia