(25/04/2018)

Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong ba tháng đầu năm 2018

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong ba tháng đầu năm 2018, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Úc đạt hơn 1,7 tỷ USD, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Úc đạt hơn 955 triệu USD, tăng 42,1%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc đạt hơn 745 triệu USD, tăng 11% so với cùng kỳ năm 2017.

 

Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc

 

Đơn vị tính: USD

 

Mặt hàng

3T/2017

3T/2018

Tăng/giảm (%)

Tổng kim ngạch xuất khẩu

672,343,111

955,417,148

42.1

Điện thoại các loại và linh kiện

90,166,887

272,994,985

202.8

Dầu thô

44,774,103

95,290,508

112.8

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

84,734,759

87,873,087

3.7

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

42,651,554

62,484,397

46.5

Hàng dệt, may

42,256,761

47,954,928

13.5

Giày dép các loại

50,728,928

47,714,317

-5.9

Hàng thủy sản

33,879,416

42,325,240

24.9

Gỗ và sản phẩm gỗ

35,440,188

37,899,784

6.9

Sản phẩm từ sắt thép

14,153,126

31,084,391

119.6

Hạt điều

23,497,701

17,691,400

-24.7

Sản phẩm từ chất dẻo

9,512,670

12,110,761

27.3

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

8,170,515

10,598,099

29.7

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

7,028,077

10,041,210

42.9

Cà phê

9,908,343

10,027,814

1.2

Kim loại thường khác và sản phẩm

11,452,485

10,015,727

-12.5

Phương tiện vận tải và phụ tùng

20,136,296

9,061,319

-55.0

Sắt thép các loại

15,634,332

8,836,178

-43.5

Giấy và các sản phẩm từ giấy

7,782,956

6,719,023

-13.7

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

5,901,866

6,353,621

7.7

Sản phẩm hóa chất

4,986,247

6,472,996

29.8

Hàng rau quả

4,896,447

6,172,293

26.1

Dây điện và dây cáp điện

574,324

4,819,194

739.1

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

3,086,538

4,237,377

37.3

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

3,131,419

3,217,827

2.8

Sản phẩm gốm, sứ

2,308,533

3,119,501

35.1

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

3,022,742

3,017,839

-0.2

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

2,350,697

3,007,292

27.9

Hạt tiêu

2,319,910

2,990,506

28.9

Sản phẩm từ cao su

2,719,487

2,793,954

2.7

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

174,523

1,303,585

646.9

Chất dẻo nguyên liệu

1,377,426

1,242,496

-9.8

Gạo

1,291,273

1,060,304

-17.9

Clanhke và xi măng

1,560,116

414,675

-73.4

 

Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc

 

Đơn vị tính: USD

 

Mặt hàng

3T/2017

3T/2018

Tăng/giảm (%)

Tổng kim ngạch nhập khẩu

671,460,045

745,470,239

11.0

Kim loại thường khác

125,820,405

156,337,701

24.3

Than đá

156,858,756

136,874,003

-12.7

Lúa mì

97,128,963

112,930,145

16.3

Quặng và khoáng sản khác

5,033,128

58,434,298

1,061.0

Phế liệu sắt thép

21,541,415

42,265,023

96.2

Hàng rau quả

5,361,080

15,449,831

188.2

Bông các loại

7,671,237

13,130,166

71.2

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

10,785,460

12,609,248

16.9

Sản phẩm hóa chất

9,944,473

11,623,722

16.9

Dược phẩm

12,002,685

11,480,595

-4.3

Sắt thép các loại

2,242,753

7,766,986

246.3

Chất dẻo nguyên liệu

4,788,764

7,100,934

48.3

Sữa và sản phẩm sữa

14,366,083

6,175,081

-57.0

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

6,414,873

4,753,845

-25.9

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

5,186,447

3,007,210

-42.0

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

2,688,214

2,636,497

-1.9

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

2,248,071

1,783,156

-20.7

Dầu mỡ động thực vật

1,029,280

1,721,453

67.2

Chế phẩm thực phẩm khác

2,166,579

1,279,935

-40.9

Gỗ và sản phẩm gỗ

874,545

1,107,192

26.6

Sản phẩm từ sắt thép

458,104

927,642

102.5

Hóa chất

808,154

869,646

7.6

Khí đốt hóa lỏng

24,539,322

-

-

Thương vụ Việt Nam tại Australia