(19/06/2017)

Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong 5 tháng đầu năm 2017

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong 5 tháng đầu năm 2017, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Úc đạt gần 2,45 tỷ USD, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Úc đạt 1,39 tỷ USD, tăng 24,5%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc đạt 1,09 tỷ USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2016.

1. Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng

5T/2016

5T/2017

Tăng/giảm (%)

Kim ngạch XK

1,091,282,445

1,358,107,818

24.5

Điện thoại các loại và linh kiện

277,781,437

333,366,512

20.0

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

98,969,821

140,950,281

42.4

Dầu thô

88,718,180

90,597,573

2.1

Giày dép các loại

73,104,265

89,764,324

22.8

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

45,538,629

72,146,293

58.4

Hàng dệt, may

63,687,273

68,488,738

7.5

Phương tiện vận tải và phụ tùng

20,073,129

66,019,739

228.9

Hàng thủy sản

63,097,202

63,436,203

0.5

Gỗ và sản phẩm gỗ

57,535,710

60,027,938

4.3

Hạt điều

41,588,781

47,392,357

14.0

Sắt thép các loại

8,470,931

24,694,917

191.5

Sản phẩm từ sắt thép

24,664,119

24,525,167

-0.6

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

18,945,740

18,310,440

-3.4

Kim loại thường khác và sản phẩm

24,198,072

18,233,201

-24.7

Sản phẩm từ chất dẻo

15,392,968

17,019,939

10.6

Giấy và các sản phẩm từ giấy

9,672,351

13,524,525

39.8

Cà phê

12,324,308

13,453,516

9.2

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

7,783,706

12,097,067

55.4

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

6,916,098

10,887,228

57.4

Hàng rau quả

8,285,737

9,210,783

11.2

Hạt tiêu

7,501,443

4,277,006

-43.0

Clanhke và xi măng

6,646,130

4,373,964

-34.2

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

6,018,437

5,739,097

-4.6

Sản phẩm hóa chất

5,292,549

9,384,519

77.3

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

4,634,294

4,478,818

-3.4

Sản phẩm từ cao su

3,860,200

4,668,379

20.9

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

3,744,259

5,702,431

52.3

Sản phẩm gốm, sứ

3,606,689

4,043,235

12.1

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

2,653,963

4,035,423

52.1

Gạo

1,854,099

2,392,264

29.0

Chất dẻo nguyên liệu

1,322,688

2,055,321

55.4

Dây điện và dây cáp điện

2,094,795

1,555,516

-25.7

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

356,409

347,054

-2.6

 

 2. Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng

5T/2016

5T/2017

Tăng/giảm (%)

Kim ngạch NK

923,337,758

1,089,408,932

18.0

Kim loại thường khác

163,668,626

245,650,720

50.1

Lúa mì

176,203,371

192,835,818

9.4

Than đá

112,418,828

187,615,383

66.9

Phế liệu sắt thép

12,331,749

46,982,181

281.0

Khí đốt hóa lỏng

 

24,539,322

-

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

23,312,283

20,117,801

-13.7

Sữa và sản phẩm sữa

26,470,938

17,734,478

-33.0

Sản phẩm hóa chất

13,231,790

17,395,544

31.5

Dược phẩm

20,038,977

16,994,293

-15.2

Hàng rau quả

13,117,104

16,156,837

23.2

Bông các loại

29,261,818

12,794,172

-56.3

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

11,735,142

10,609,938

-9.6

Quặng và khoáng sản khác

24,819,069

8,591,935

-65.4

Chất dẻo nguyên liệu

8,271,214

7,894,450

-4.6

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

5,002,578

7,415,784

48.2

Sắt thép các loại

6,868,469

4,148,769

-39.6

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

3,805,711

3,776,631

-0.8

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

2,359,567

3,712,598

57.3

Chế phẩm thực phẩm khác

2,907,245

3,351,822

15.3

Dầu mỡ động thực vật

1,700,221

1,651,031

-2.9

Hóa chất

638,973

1,144,130

79.1

Gỗ và sản phẩm gỗ

2,326,146

1,649,434

-29.1

Sản phẩm từ sắt thép

1,367,540

945,378

-30.9

Thương vụ Việt Nam tại Australia