(21/10/2019)

Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Thụy Điển trong 9 tháng năm 2019

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong 9 tháng đầu năm 2019, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Thụy Điển đạt khoảng 1,19 tỷ USD, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Thụy Điển đạt 901,33 triệu USD, tăng 5,6%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Thụy Điển đạt 286,05 triệu USD, tăng 9,3% so với cùng kỳ năm 2018. Việt Nam xuất siêu hơn 615 triệu USD sang Thụy Điển.
Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Thụy Điển trong 9 tháng năm 2019

 Hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa

1.     Xuất khẩu của Việt Nam sang Thụy Điển

 

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng

XK 9T/2018

XK 9T/2019

Tăng/giảm (%)

Tổng kim ngạch XK

853.873.193

901.331.051

5,6

Hàng thủy sản

13.065.707

10.578.520

-19,0

Sản phẩm từ chất dẻo

15.429.557

16.266.937

5,4

Cao su

2.199.472

2.299.587

4,6

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

13.302.894

19.212.157

44,4

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

5.393.925

5.255.200

-2,6

Gỗ và sản phẩm gỗ

18.173.763

20.041.713

10,3

Hàng dệt, may

64.879.947

59.992.278

-7,5

Giày dép các loại

48.415.766

48.247.006

-0,3

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

5.761.425

5.519.498

-4,2

Sản phẩm gốm, sứ

1.762.738

860.489

-51,2

Sản phẩm từ sắt thép

18.076.006

60.060.243

232,3

Kim loại thường khác và sản phẩm

173.635

1.261.487

626,5

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

50.045.956

54.743.233

9,4

Điện thoại các loại và linh kiện

492.194.058

471.125.470

-4,3

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

23.022.708

31.281.841

35,9

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

8.070.486

7.036.703

-12,8

 (Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam)

 

 2. Nhập khẩu của Việt Nam từ Thụy Điển

 

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng

NK 9T/2018

NK 9T/2019

Tăng/giảm (%)

Kim ngạch nhập khẩu

261.814.029

286.052.983

9,3

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

4.190.078

1.093.789

-73,9

Sản phẩm hóa chất

12.186.612

12.629.085

3,6

Dược phẩm

32.156.092

44.440.871

38,2

Chất dẻo nguyên liệu

2.343.399

2.292.104

-2,2

Sản phẩm từ chất dẻo

1.942.508

2.735.234

40,8

Gỗ và sản phẩm gỗ

6.994.266

6.713.367

-4,0

Giấy các loại

3.888.026

13.962.950

259,1

Sắt thép các loại

11.990.523

23.974.936

99,9

Sản phẩm từ sắt thép

3.969.562

4.481.527

12,9

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

2.669.549

2.128.896

-20,3

Điện thoại các loại và linh kiện

1.291.566

494.906

-61,7

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

145.014.605

95.760.526

-34,0

(Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam)

Tải file đính kèm
1 file
Thương vụ Việt Nam tại Thụy Điển