(19/11/2019)

Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Thụy Điển trong 10 tháng năm 2019

Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Thụy Điển trong 10 tháng năm 2019

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong 10 tháng đầu năm 2019, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Thụy Điển đạt khoảng 1,32 tỷ USD, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Thụy Điển đạt 1,01 tỷ USD, tăng 6%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Thụy Điển đạt 315 triệu USD, tăng 10,3% so với cùng kỳ năm 2018. Việt Nam xuất siêu hơn 692 triệu USD sang Thụy Điển.

1. Xuất khẩu của Việt Nam sang Thụy Điển

 

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng

XK 10T/2018

XK 10T/2019

Tăng/giảm (%)

Tổng kim ngạch XK

950.493.518

1.007.274.960

6,0

Hàng thủy sản

14.016.719

12.555.363

-10,4

Sản phẩm từ chất dẻo

17.490.236

17.778.423

1,6

Cao su

2.576.162

2.492.115

-3,3

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

15.031.409

21.422.125

42,5

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

6.241.659

6.345.090

1,7

Gỗ và sản phẩm gỗ

20.696.193

22.829.498

10,3

Hàng dệt, may

70.171.000

64.756.307

-7,7

Giày dép các loại

51.705.778

55.350.082

7,0

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

6.200.367

6.162.256

-0,6

Sản phẩm gốm, sứ

1.876.437

965.679

-48,5

Sản phẩm từ sắt thép

18.872.852

62.089.508

229,0

Kim loại thường khác và sản phẩm

235.281

1.355.075

475,9

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

61.122.801

63.896.853

4,5

Điện thoại các loại và linh kiện

543.611.871

530.122.882

-2,5

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

26.437.183

36.363.596

37,5

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

9.097.611

7.337.978

-19,3

 (Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam)

 

2. Nhập khẩu của Việt Nam từ Thụy Điển

 

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng

NK 10T/2018

NK 10T/2019

Tăng/giảm (%)

Tổng kim ngạch NK

285.529.221

315.003.595

10,3

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

4.402.170

1.257.028

-71,4

Sản phẩm hóa chất

13.160.848

13.271.632

0,8

Dược phẩm

35.309.043

50.643.420

43,4

Chất dẻo nguyên liệu

2.581.613

2.615.134

1,3

Sản phẩm từ chất dẻo

2.058.660

2.873.219

39,6

Gỗ và sản phẩm gỗ

7.636.571

7.371.295

-3,5

Giấy các loại

4.653.829

16.353.999

251,4

Sắt thép các loại

14.040.023

26.643.307

89,8

Sản phẩm từ sắt thép

4.835.348

5.561.226

15,0

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

3.117.410

2.217.343

-28,9

Điện thoại các loại và linh kiện

1.313.198

504.893

-61,6

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

157.171.752

105.276.042

-33,0

(Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam)

 

 

 

Thương vụ Việt Nam tại Thụy Điển