(13/09/2017)

Tình hình thương mại Canada và thương mại song phương Việt Nam- Canada 7 tháng đầu năm 2017

Xuất khẩu hàng hóa của Việt nam sang Canada trong 07 tháng đầu năm 2017 đạt 2,230 tỷ USD (tăng 5,4% so với cùng kỳ 2016).

TÌNH HÌNH THƯƠNG MẠI CANADA & THƯƠNG MẠI SONG PHƯƠNG

VIỆT NAM - CANADA 07 THÁNG ĐẦU NĂM 2017

 

 

I. Thương mại Canada 07 tháng đầu năm 2017 :

*** Tổng kim ngạch xuất - nhập khẩu : USD 489,145 tỷ

- Xuất khẩu : USD 242,238 tỷ (+10,1% so với cùng kỳ 2016)

- Nhập khẩu : USD 246,907 tỷ (+6,4% so với cùng kỳ 2016)

- Trade Balance : - 4,669 tỷ USD

 

II. Thương mại song phương Canada - Việt nam 07 tháng đầu năm 2017

 

*** Tổng kim ngạch hai chiều : USD 2,740 tỷ

- Xuất khẩu của VN sang Canada : USD 2.230,269 triệu  (+5,4% so với cùng kỳ 2016)

- Nhập khẩu của VN từ Canada :     USD 509,931 triệu (+110,1% so với cùng kỳ 2016)

*** Nếu tính theo CAD thì : XNK hai chiều đạt 3,625 tỷ CAD

- Xuất khẩu của Việt nam sang Canada đạt : 2,951 tỷ CAD  (+5,3%)

- Nhập khẩu của Việt nam từ Canada đạt : 674,057 triệu CAD (+109,3%)

 

*** Ghi chú :

- Việt nam tiếp tục đứng thứ 5 châu Á về kim ngạch xuất khẩu vào Canada với kim ngạch đạt 2,230 tỷ USD (tăng 5,4% so với cùng kỳ 2016) sau Trung quốc (29,824 tỷ USD), Nhật bản (7,951 tỷ USD), Hàn quốc (3,821 Tỷ USD), Đài loan (2,394 tỷ USD) và tiếp tục duy trì vị trí số một trong ASEAN trên Thailand với 1,426 tỷ USD (+5,9%); Malaysia với 1,182 tỷ USD (+5,2%); Indonesia với 783,641 triệu USD (+10,8%); Philippines với 644,630 triệu USD (+9,7%); Cambodia với 560,327 triệu (+13,0%); Singapore với 413,287 triệu USD (-1,0%); Myanmar với 53,448 triệu USD (+66,3%); Lào với 10,670 triệu (-7,8%) và Brunei với 1,864 triệu USD (+207,4%).

 

- Nhập  khẩu của Việt nam từ Canada tăng đột biến so với cùng kỳ 2016 (+110,1%) .

 

*** Kim ngạch 10 mặt hàng nhập khẩu chính từ Canada :

 

Mã HS

Mặt hàng

Trị giá

(triệu USD)

% tăng giảm

1001

Ngũ côc (Lúa mỳ)

150,074

+1.180,7%

27

Than đen/than mềm (Bituminous Coal hay còn gọi là Soft Coal)

65,733

+305,4%

03

Thủy hải sản (tôm hùm, tôm nước lạnh, cá bơn, cua, trai sò....)

54,282

+58,6%

23

Bã hạt có dầu, thức ăn gia súc

43,495

+511,0%

1201

Đậu tương

34,936

+28,0%

31

Phân hóa học (Potassium Chloride)

31,758

+11,8%

84

Máy móc, thiết bị, phụ tùng

21,086

-11,6%

43

Lông thú

12,771

-30,1%

44

Gỗ và sản phẩm gỗ (gỗ ván, gỗ xẻ)

10,590

+63,9%

90

Thiết bị quang học, y tế, khoa học kỹ thuật

8,984

+98,9%

 

- Xuất khẩu của Việt nam sang Canada có xu hướng chững lại  so với cùng kỳ 2016 (chỉ đạt 5,4% so với mức tăng 14,7% của cùng kỳ 2016)

 

*** Kim ngạch 10 mặt hàng xuất khẩu chính sang Canada

 

Mã HS

Mặt hàng

Trị giá (triệu USD)

% tăng giảm

85

Máy móc, thiết bị điện và điện tử (điện thoại, cáp điện, IC, thiết bị viễn thông, tin học...)

Trong đó mặt hàng điện thoại di động mã HS 851712 chỉ đạt 384,516 triệu USD (-26,7%)

630,903

-13,2%

64

Giày dép các loại

259,379

+8,6%

61

Sản phẩm dệt kim, đan, móc

215,951

+ 14,7%

62

Hàng may mặc bằng vải dệt

207,467

+8,6%

94

Đồ gỗ nội, ngoại thất và linh kiện

176,205

+22,3%

84

Máy in các loại, fax, scan, máy tính & linh kiện, máy tính tiền siêu thị, máy giặt, dụng cụ cơ khí....

162,167

+23,6%

03

Thủy, hải sản các loại

78,255

+8,6%

42

Vali, túi xách, đồ thể thao

75,156

+10,2%

080132

Hạt điều

45,907

-1,6%

95

Đồ chơi trẻ em, dụng cụ thể thao

34,455

+0,1%

73

Sản phẩm sắt thép    

29,024

-8,7%

 

 

Thương vụ Việt Nam tại Canada