(18/10/2021)

Thương mại song phương Việt Nam - Liên bang Nga 9 tháng đầu năm 2021

Theo thống kê của Hải quan Việt Nam, kim ngạch thương mại hai chiều Việt Nam - Liên bang Nga 9 tháng đầu năm 2021 đạt 3,84 tỷ USD, tăng 4,6% so với cùng kỳ năm 2020.
Thương mại song phương Việt Nam - Liên bang Nga 9 tháng đầu năm 2021

a) Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Liên bang Nga 9 tháng đầu năm 2021 đạt 2,4 tỷ USD, tăng 10,2% so với cùng kỳ năm 2020.

Các mặt hàng có tốc độ tăng trưởng mạnh gồm: thủy sản (42,1%); rau quả (41,9%); hạt điều (67,7%); dệt may (44,7%); máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác (87,8%); cao su (3,8 lần).

Các mặt hàng có tỷ trọng lớn nhất trong xuất khẩu của Việt Nam sang LB Nga là những mặt hàng: điện thoại các loại và linh kiện (chiếm 32,2% tổng KNXK), máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (13,8%), hàng dệt may (10,9%).

Bảng 1: Kim ngạch XK các mặt hàng chính của Việt Nam sang Nga        9 tháng đầu năm 2021

                                                                                                                        ĐVT:  USD

Mặt hàng

9T/2020

9T/2021

Tăng/giảm so  với cùng kỳ 2020 (%)

Hàng thủy sản

89 164 615

126 692 924

42,1

Hàng rau quả

40 454 625

57 404 315

41,9

Hạt điều

26 596 549

44 614 929

67,7

Cao su

5 817 783

21 976 276

3,7 lần

Cà phê

115 382 490

125 713 144

8,9

Chè

17 075 174

15 994 481

-6,3

Hàng dệt may

179 936 815

260 401 785

44,7

Giày dép các loại

109 841 943

102 312 462

-6,8

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

332 300 651

330 420 942

-0,6

Điện thoại các loại và linh kiện

894 634 332

770 808 156

-13,8

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

84 681 387

159 029 413

87,8

 

b) Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ Nga 9 tháng đầu năm 2021 đạt 1,44 tỷ USD, giảm 3,6% so với cùng kỳ năm 2020.

Các nhóm hàng nhập khẩu có tốc độ tăng mạnh gồm: Hóa chất (92,7%); dược phẩm (2,1 lần); chất dẻo nguyên liệu (52,1%), sắt thép (47%); ô tô nguyên chiếc các loại (52%); kim loại thường khác (2 lần)...

 (Hình ảnh minh họa)

Các mặt hàng có kim ngạch giảm mạnh gồm: Hàng thủy sản (-19,1%), lúa mì (-85,4%), than đá (-40,3%)...

Bảng 2: Kim ngạch NK các mặt hàng chính của Việt Nam từ Nga           9 tháng đầu năm 2021

                                                                                                                          ĐVT: USD

Mặt hàng

9T/2020

9T/2021

Tăng/giảm so với cùng kỳ 2020 (%)

Hàng thủy sản

74 728 253

60 450 253

-19,1

Lúa mì

95 057 961

13 915 523

-85,4

Than đá

494 785 278

295 448 284

-40,3

Hóa chất

17 970 504

34 635 116

92,7

Dược phẩm

9 751 254

20 715 697

2,1 lần

Phân bón

90 074 346

99 788 190

10,8

Chất dẻo nguyên liệu

26 564 786

40 398 262

52,1

Gỗ và sản phẩm gỗ

45 737 987

37 351 568

-18,3

Cao su

23 630 741

30 051 005

27,2

Sắt thép các loại

146 680 121

215 623 284

47

Kim loại thường khác

22 481 220

44 890 698

2 lần

Ô tô nguyên chiếc các loại

24 317 145

36 959 223

52

 

Theo thống kê của Hải quan LB Nga, thương mại song phương Việt - Nga 8 tháng đầu năm 2021 đạt 4,22 tỷ USD, tăng 19,5% so với cùng kỳ năm 2020. Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang LB Nga đạt 3,15 tỷ USD, tăng 21,5%; kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ LB Nga đạt 1,07 tỷ USD, tăng 14,2% so với cùng kỳ năm 2020.

Thương vụ Việt Nam tại Nga