(28/11/2011)

Thương mại song phương Việt Nam - Indonesia năm 2011

Năm 2011, tổng kim ngạch thương mại Việt Nam- Indonesia thực hiện trong 9 tháng đạt 3,172 tỷ USD, trong đó Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Indonesia 1,576 tỷ USD tăng 86,48% và nhập khẩu từ thị trường này 1,596 tỷ USD tăng 28,19% so với cùng kỳ năm 2010. Việt Nam nhập siêu từ Indonesia 20 triệu USD. Tuy nhiên so với con số nhập siêu 400 triệu USD cùng kỳ năm 2010 thì  nhập siêu trong 9 tháng đầu năm 2011 giảm 95%.

 Năm 2011, tổng kim ngạch thương mại Việt Nam- Indonesia thực hiện trong 9 tháng đạt 3,172 tỷ USD, trong đó Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Indonesia 1,576 tỷ USD tăng 86,48% và nhập khẩu từ thị trường này 1,596 tỷ USD tăng 28,19% so với cùng kỳ năm 2010. Việt Nam nhập siêu từ Indonesia 20 triệu USD. Tuy nhiên so với con số nhập siêu 400 triệu USD cùng kỳ năm 2010 thì  nhập siêu trong 9 tháng đầu năm 2011 giảm 95%.

               Bảng tổng hợp kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Indonesia theo mặt hàng chính 9 tháng đầu năm 2011.

                                                                                                              ĐVT: 1000 USD 

TT

Tên hàng

Xuất khẩu 8 tháng 2011

Xuất khẩu 9 tháng 2010

Xuất khẩu 9 tháng 2011

Tăng, giảm(-) % so cùng kỳ

1

Hàng thuỷ sản

10.507

11.457

11.450

-0,06

2

Hàng rau quả

29.637

11.830

30.253

+155,73

3

Cà phê

9.651

15.452

9.794

-36,61

4

Chè

  5.773

4.051

7.176

+77,14

5

Gạo

496.042

21.779

616.397

     +2.730,0

6

Hạt tiêu

6.866

10.026

7.702

-23,18

7

Than đá

3.711

8.469

4.888

-42,28

8

Dầu thô

60.356

103.899

60.356

-41,91

9

Xăng dầu các loại

2.979

29.196

3.205

-89,02

10

Sản phẩm hoá chất

  17.955

7.180

21.335

+197,14

11

Sản phẩm từ chất dẻo

40.260

34.062

43.931

+28,97

12

Cao su

18.181

13.530

21.034

+55,46

13

Sản phẩm từ cao su

5.916

4.399

7.113

+61,69

14

Giấy và các SP từ giấy

5.446

3.516

6.199

+76,31

15

Hàng dệt  may

56.577

57.746

62.385

+8,03

16

Giày dép các loại

   7.750

6.124

8.497

+38,75

17

Sắt thép các loại

127.287

85.973

142.783

+66,08

18

Sản phẩm từ sắt thép

9.803

7.728

12.217

+58,08

19

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

12.030

7.374

18.904

+156,36

20

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

44.073

60.860

52.328

-14,02

21

Phương tiện vận tải và phụ tùng

32.618

68.224

38.125

-44,12

22

Điện thoại các loại và linh kiện

76.522

56.713

96.161

+69,55

23

Dây điện và dây cáp điện

4.219

7.143

4.755

-33,43

24

Sản phẩm gốm, sứ

7.794

5.628

9.015

+60,18

25

Xơ sợi dệt các loại

35.937

16.293                                                                                                             

39.277

+141,06

26

Các mặt hàng khác

210.919

186.815

240.358

+28,66

 

Cộng

1.338.809

 

845.467

1.576.638

+86,48

 

       Các mặt hàng xuất khẩu tăng về trị giá gồm:  Gạo tăng gấp 27,3 lần, Sản phẩm hóa chất tăng 197,14 %, Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 156,36 %;Hàng rau quả tăng 155,73 %,Xơ sợi dệt các loại tăng 141,06 %, Chè các loại  tăng 77,14 %; Giấy và các sản phẩm từ giấy tăng 76,31 %; Điện thoại các loại và linh kiện tăng 69,55 %; Sắt thép các loại tăng 66,08 %, Sản phẩm từ cao su tăng 61,69 %;  Sản phẩm gốm sứ tăng 60,18 %; Cao su tăng 55,46 %, Giày dép các loại tăng 38,75 %; Sản phẩm chất dẻo tăng 32,96 %; Hàng dệt may tăng 8,03 %;

     Các mặt hàng  xuất khẩu giảm về trị giá gồm:  Xăng dầu các loại giảm 89,02%; Phương tiện vận tải và phụ tùng giảm 44,12%;Than đá giảm 42,28%; Dầu thô giảm 41,91%;  Cà phê giảm 36,61%;  Dây điện và dây cáp điệngiảm 33,43%;Hạt tiêu giảm 23,18%; Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác giảm 14,02%. Hàng thủy sản giảm 0,06%.

                         Bảng tổng hợp kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam

          từ thị trường Indonesia   theo mặt hàng chính 9 tháng đầu năm 2011.

 

                                                                                                      ĐVT : 1000 USD

 

TT

Tên hàng

NK 8tháng 2011

NK 9 tháng 2010

NK 9 tháng 2011

Tăng, giảm (%) so cùng kỳ

1

Hàng Thuỷ sản

19.545

20.841

22.509

+8,00

2

Dầu mỡ động thực vật

136.910

110.457

152.715

+38,25

3

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

15.342

14.299

20.336

+42,22

4

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

40.482

35.572

44.887

+26,18

5

NPL thuốc lá

6.677

12.017

7.244

-39,72

6

SP khác từ dầu mỏ

2.151

579

2.798

+383,24

7

Hoá chất

70.689

54.220

83.816

+54,58

8

Sản phẩm hoá chất

36.885

32.272

40.877

+26,66

9

Dược phẩm

11.362

8.444

11.947

+41,48

10

Thuốc trừ sâu và NL

10.543

12.994

11.147

-14,21

11

Chất dẻo nguyên liệu

32.696

31.784

37.709

+18,64

12

Sản phẩm từ chất dẻo

27.287

24.103

29.910

+24,09

13

Cao su

2.718

10.835

3.725

-65,62

14

Sản phẩm từ cao su

2.322

2.436

2.515

+3,24

15

Gỗ và sản phẩm từ gỗ

15.033

14.539

16.385

+12,69

16

Giấy các loại

157.322

138.484

177.524

+28,19

17

Sản phẩm từ giấy

7.497

6.526

7.929

+21,50

18

Bông các loại

1.179

1.127

1.282

+13,75

19

Xơ, sợi dệt các loại

55.186

43.455

59.475

+36,86

20

Vải các loại

31.511

34.673

34.845

+0,50

21

NPL dệt, may, da, giày

23.149

22.890

25.400

+10,96

22

Sắt thép các loại

37.298

25.463

39.306

+54,36

23

Sản phẩm từ sắt thép

16.809

16.945

17.765

+4,84

24

Kim loại thường khác

65.794

34.893

70.834

+103,00

25

SP từ kim loại thường khác

42.767

36.641

48.980

+33,67

26

Máy vi tính, sản phẩm điện từ và linh kiện

54.407

50.407

61.368

+21,74

27

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

66.557

67.205

71.312

+6,11

28

Dây điện và dây cáp điện

2.641

3.483

2.854

-18,06

29

Ô tô nguyên chiếc các loại

10.285

2.209

11.293

+411,22

30

Linh kiện, phụ tùng ô tô

53.673

68.219

58.135

-14,78

31

Linh kiện, phụ tùng xe máy

60.320

37.890

67.294

+77,60

32

Phân bón các loại

14.080

12.109

18.285

+51,00

33

Hàng điện gia dụng và linh kiện

14.468

14.244

15.479

+8,67

34

Hàng rau quả

352

2.022

426

-78,93

35

Các mặt hàng khác

292.084

240.713

318.374

+32,26

 

 

Cộng

1.438.084

1.244.990

1.596.680

+28,19

 

                                 

   Các mặt hàng nhập khẩu tăng về trị giá gồm:Ô tô nguyên chiếc các loại tăng 411,22%; Sản phẩm khác từ dầu mỏ tăng 383,24%;  Kim loại thường khác tăng 103,00%; Linh kiện, phụ tùng xe máy tăng 77,60%; Hóa chất tăng 54,58%; Sắt thép các loại tăng 54,36%; Phân bón các loại tăng 51,00%; Bánh kẹo và các sản phảm từ ngũ cốc tăng 44,22%; Dược phẩm tăng 41,48%; Dầu mỡ động thực vật tăng 38,25%; Xơ, sợi dệt các loại tăng 36,86%;   Sản phẩm từ kim loại thường khác tăng 33,67%; Giấy các loại tăng 28,19%; Thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 26,18%; Sản phẩm từ chất dẻo tăng 24,09%; Sản phẩm hoá chất tăng 22,66%;  Máy vi tính, sản phẩm điện từ và linh kiện tăng 21,74%; Sản phẩm từ giấy tăng 21,50%; Chất dẻo nguyên liệu tăng 18,64%; Gỗ và sản phẩm từ gỗ tăng 16,69%; Bông các loại tăng 13,75%; Nguyên phụ liệu, dệt, may, da, giày tăng 10,96%; Hàng điện gia dụng và linh kiện tăng 8,67%; Hàng Thuỷ sản tăng 8,00%; Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 6,11 %; Sản phẩm từ sắt thép tăng 4,84%; Sản phẩm từ cao su tăng 3,24%;; Vải các loại tăng 0,50%.

    Các mặt hàng nhập khẩu giảm về trị giá gồm:  Hàng rau quả giảm 78,93%; Cao su giảm 65,62%; Dây điện và dây cáp điện giảm 18,06%; Linh kiện, phụ tùng ô tô giảm 14,78%; Thuốc trừ sâu và nguyên  liệu giảm 14,21%; Nguyên phụ liệu thuốc lá giảm 39,72%.

Thương vụ Việt nam tại Indonesia


Thương vụ Việt Nam tại Indonesia