(28/10/2019)

Thông tin cơ bản về Thị trường Latvia

THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG LATVIA

 

 

Tên đầy đủ: Cộng hòa Latvia (Republic of Latvia)

 

Vị trí địa lý:  Latvia giáp với Estonia về phía bắc, giáp với Litva về phía nam, giáp với Nga và Belarus về phía đông và giáp biển Baltic về phía tây.

 

     Diện tích: 64,589 km2, trong đó:

  • Diệntích đất: 62,249 km2
  • Diệntích nước: 2,340 km2

 

Dân số: 1.923.559 (2018)

  • Cấu trúc dân số: 0-14 tuổi: 15,24%, 15-24 tuổi: 9,16%, 25-54 tuổi: 41,36%, 55-64 tuổi: 14,38%, 65 tuổi trở lên: 19,85%
  • Tỷ lệ tăng dân số:-0,8%

 

Thủ đô: Riga                                    

 

Ngày Quốc khánh: 18/11/1918

 

Ngày tuyên bố độc lập: 21/8/1991

 

Ngày lập Quan hệ ngoại giao với Việt Nam: 12/02/1992

 

Đơn vị tiền tệ: Đồng Lat (LVL)

 

Tài nguyên thiên nhiên: than bùn, đá vôi, hổ phách, thủy điện, gỗ, đất canh tác...

 

Dân tộc:Latvia 62,2%, Nga 25,2%, Belarus 3,2%, Ukraina 2,2%, Ba Lan 2,1%, Litva 1,2%, khác 1,5%, không xác định 2,3% (2018)

 

Tôn giáo: Đạo tin lành dòng Luther 36,2%, Công giáo Roma 19,5%, đạo chính thống giáo Đông phương 19,1%, cơ đốc giáo 1,6%, khác 0,1%, không xác định 23,5% (2017)

 

Hệ thống pháp luật: Luật dân sự

 

GDP: 34,85 tỷ USD (2018)

 

Thu nhập bình quân đầu người: 29,901 USD (2018)

 

GDP theo cấu trúc ngành: Nông nghiệp 3,9%, công nghiệp 22,4%, dịch vụ 73,7%

 

Lực lượng lao động: 982.180 (2018)

 

Sản phẩm nông nghiệp chính: Ngũ cốc, hạt cải dầu, khoai tây, rau quả, thịt lợn, thịt gia cầm, trứng, sữa, cá

 

Sản phẩm công nghiệp chính: Thực phẩm chế biến, các sản phẩm gỗ, dệt may, cơ khí, dược phẩm, xe lửa, sợi tổng hợp, điện tử

 

Xuất khẩuhàng hóa: 15,03 tỷ USD (2018)

 

Các mặt hàng xuất khẩu chính: Gỗ và sản phẩm gỗ, máy và thiết bị, phương tiện vận tải, nhiên liệu, đồ uống, các sản phẩm sắt, thép, dược phẩm, ngũ cốc...  

 

5 đối tác xuất khẩu chính: Litva, Estonia, Nga, Thuỵ Điển, và Đức

 

Nhậpkhẩu hàng hóa: 18,61 tỷ USD (2018)

 

Các mặt hàng nhập khẩu chính: máy móc và thiết bị, nhiên liệu, đồ điện tử, phương tiện vận tải, sắt và thép, nhựa và các sản phẩm nhựa...

 

5 đối tác nhập khẩu chính: Litva, Đức, Ba Lan, Estonia, và Nga

 

Tỷ lệ lạm phát: 2,6% (2018)

 

Tỷ lệ thất nghiệp: 7,4% (2018)

 

Các tổ chức quốc tế đã gia nhập: EU, FAO, ILO, IMF, IMO, IMSO, Interpol, IPU, NATO, NIB, NSG, Schengen Convention, UN, UNCTAD, UNESCO, UNHCR, UNWTO, WCO, WHO, WIPO, WTO…

 

(Nguồn: CIA Factbook và World Data Atlas)

 

Thương vụ Việt Nam tại Thụy Điển