(21/11/2019)

Thông tin cơ bản về Đan Mạch

Tên đầy đủ: Vương quốc Đan Mạch (Kingdom of Denmark)

 

Vị trí địa lý: Thuộc Bắc Âu, nằm phía Tây Nam của Thụy Điển, phía Nam của Na Uy. Phía nam giáp Đức, ba mặt còn lại giáp biển Bắc và Baltic

 

Diện tích: Chính quốc: 43.094 km2; đảo Greenland: 2.175.000 km2; quần đảo Faroes: 1.399 km2

 

Dân số: 5.809.502 người (ước tính tháng 7/2018)

 

  • Cấu trúc dân số:0-14 tuổi: 16,57%, 15-24 tuổi: 12,67%, 25-54 tuổi: 39,03%, 55-64 tuổi: 12,33%, trên 65 tuổi: 19,42%
  • Tỷ lệ tăng dân số:0,59% (2018)

 

Thủ đô: Copenhagen

 

Ngày Quốc khánh: 5/6 (ngày ban hành Hiến pháp)

 

Đơn vị tiền tệ: Danish krone (DKK, kr)

 

Tài nguyên thiên nhiên:Cá, tôm, dầu khí, kẽm, chì, vàng, đồng, platin, uranium

 

Dân tộc:86,7% là người gốc Đan Mạch, 13,3% còn lại là người nhập cư, đến nhiều nhất từ Thổ Nhĩ Kỳ, Ba Lan, Syria, Đức, Iraq, Romania, Lebanon, Pakistan, Bosnia và Hercegovina, và Somalia (2018)

 

Tôn giáo: 62,9% theo đạo tin lành, 1,7% chính thống giáo, 1,3% công giáo, 23,1% không theo tôn giáo nào, và 4,1% là các tôn giáo khác (2018)

 

Hệ thống pháp luật: Hệ thống luật dân sự châu Âu lục địa

 

GDP: 352,06 tỷ USD(2018)

 

Thu nhập bình quân đầu người: 52.279 (PPP), 60.897 (danh nghĩa) (2018)

 

GDP theo cấu trúc ngành: Nông nghiệp 2,19%; công nghiệp 18,63%; dịch vụ 79,18 % (2018)

 

Lực lượng lao động: 3.009.405 (2019)

 

Lực lượng lao động theo lĩnh vực nghề nghiệp:nông nghiệp: 2,4%, công nghiệp: 18,3%, dịch vụ: 79,3%

 

Sản phẩm nông nghiệp chính: Thịt lợn, cá, các sản phẩm cá

 

Sản phẩm công nghiệp chính: Thực phẩm chế biến (bia Carlsberg, Turborg), xi măng, thiết bị năng lượng (Đan Mạch là nước đứng đầu thế giới trong sử dụng và chế tạo Turbin chạy bằng sức gió)

 

Xuất khẩu: 107,97 tỷ USD (2018)

 

Các mặt hàng xuất khẩu chính: Máy móc thiết bị và phụ tùng, cơ khí, sản phẩm nông nghiệp, dược phẩm, thiết bị nội thất, tàu thủy, turbin điện chạy bằng sức gió, thủy sản

 

5 đối tác xuất khẩu chính: Đức 14,6%, Thụy Điển 10,5%, Anh 6,2%, Na Uy 5,9%, Hoa Kỳ 4,4%

 

Nhập khẩu: 101,64 tỷ USD (2018)

 

Các mặt hàng nhập khẩu chính: Máy móc và thiết bị, phương triện vận tải, nhựa và các sản phẩm nhựa, hàng dệt may...

 

5 đối tác nhập khẩu chính: Đức 22,5%, Thụy Điển 11,8%, Hà Lan 7,7%, Trung Quốc 7,1%, Na Uy 5,1%

 

Tỷ lệ lạm phát: 0,8% (2018)

 

Tỷ lệ thất nghiệp: 4,98% (2018)

 

Các tổ chức quốc tế đã gia nhập: ADB, AfDB, Arctic Council, Australia Group, BIS, CBSS, CD, CE, CERN, EAPC, EBRD, ECB, EIB, EITI, ESA, EU, FAO, FATF, G-9, IADB, IAEA, IBRD, ICAO, ICC, ICCt, ICRM, IDA, IEA, IFAD, IFC, IFRCS, IGAD (partners), IHO, ILO, IMF, IMO, IMSO, Interpol, IOC, IOM, IPU, ISO, ITSO, ITU, ITUC (NGOs), MIGA, MINUSMA, NATO, NC, NEA, NIB, NSG, OAS (quan sát viên), OECD, OPCW, OSCE, Paris Club, PCA, Schengen Convention, UN, UNCTAD, UNESCO, UNHCR, UNIDO, UNMIL, UNMISS, UNRWA, UNTSO, UPU, WCO, WHO, WIPO, WMO, WTO, ZC

 

(Nguồn: CIA Factbook, World Data Atlas, và ICT Trade Map)

Thương vụ Việt Nam tại Thụy Điển