(28/10/2014)

Thị trường xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ 9 tháng đầu năm 2014

Theo số liệu thống kê, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam trong tháng 9/2014 đạt kim ngạch trên 507,36 triệu USD, giảm 8,4% so với tháng 8/2014. Tính chung cho 9 tháng đầu năm 2014, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ sang các thị trường đạt 4,45 tỷ USD, tăng 15,1% so với cùng kỳ năm ngoái.
Thị trường xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ 9 tháng đầu năm 2014

(Hình ảnh chỉ mang tính minh họa)

Về thị trường, Việt Nam xuất khẩu mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ sang các thị trường chính trong 3 quí đầu năm 2014 gồm: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Canada, Trung Quốc, Anh, Đức Pháp, Đài Loan…. Trong đó, Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường chính dẫn đầu về kim ngạch với 1,60 tỷ USD, chiếm 36,1% tổng kim ngạch, tăng  14,4% so với cùng kỳ năm 2013; các chủng loại sản phẩm chính xuất khẩu sang thị trường này gồm: ghế, giường bằng gỗ thông, bàn, tủ… Thị trường xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ lớn thứ hai sau Hoa Kỳ là Nhật Bản, xuất khẩu sang thị trường này trong 9 tháng đầu năm 2014 đạt 706,02 triệu USD, tăng 22,0% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 15,9% tổng kim ngạch. Trung Quốc là thị trường đứng thứ 3 với tổng trị giá xuất khẩu trong 9 tháng đầu năm 2014 đạt 643,12 triệu USD, chiếm 14,4% tổng kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng này, giảm 10,2% so với cùng kỳ năm ngoái.

Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ trong 9 tháng đầu năm 2014 so với cùng kỳ năm ngoái đều tăng trưởng ở hầu khắp các thị trường. Trong đó, xuất khẩu sang thị trường Cô Oét có mức tăng trưởng mạnh nhất, mặc dù kim ngạch chỉ đạt 5,15 triệu USD nhưng tăng tới 77,7% . Đáng chú ý, trong 9 tháng đầu năm 2014 so với cùng kỳ năm 2013, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam thiếu vắng hai thị trường là Hungari và Ucraina.

Thống kê thị trường xuất khẩu gỗ và sản phẩm tháng 9 và 9 tháng đầu  năm 2014

ĐVT: USD

Thị trường xuất khẩu

T9/2014

So T9/2014 với T8/2014 (% +/- KN)

9T/2014

So 9T/2014 với cùng kỳ 2013 (% +/- KN)

Tổng kim ngạch

507.368.136

-8,4

4.453.013.044

15,1

Hoa Kỳ

191.521.762

-4,1

1.605.916.716

14,4

Nhật Bản

73.020.674

-17,3

706.020.984

22,0

Trung Quốc

69.312.106

-20,6

643.121.024

-10,2

Hàn Quốc

49.760.206

14,7

359.423.873

55,1

Anh

19.941.565

-11,5

198.861.255

27,4

Australia

15.159.319

-14,6

110.200.620

22,9

Canada

13.086.935

-15,5

110.101.022

28,6

Đức

7.063.840

23,2

75.025.554

12,9

Pháp

6.886.504

-5,3

72.144.815

31,1

Hồng Kông

8.649.347

18,7

61.300.023

12,1

Đài Loan

5.482.671

-15,8

58.928.030

4,0

Hà Lan

4.491.386

8,7

42.904.742

3,5

Ấn Độ

7.007.740

13,7

42.797.520

8,1

Malaysia

3.865.786

-39,0

41.645.214

50,3

Bỉ

1.200.606

-28,6

24.022.076

17,8

New Zealand

3.189.624

-0,2

20.834.802

47,8

Italy

1.136.427

7,0

18.852.759

2,7

Thụy Điển

1.478.123

60,1

15.549.362

-4,3

Thổ Nhĩ Kỳ

933.598

-38,1

14.466.865

74,2

Ả Rập Xê Út

1.688.459

34,3

14.445.660

28,0

Tây Ban Nha

890.125

-16,0

13.515.351

27,5

Singapore

905.288

-23,7

12.228.121

-40,0

Đan Mạch

1.048.806

2,2

11.780.143

26,6

UAE

1.649.487

34,8

11.733.056

12,4

Thái Lan

1.313.021

-6,6

10.394.473

29,1

Ba Lan

935.117

2,3

9.698.756

36,9

Nam Phi

1.207.846

13,0

7.255.872

41,7

Na Uy

931.140

14,5

6.226.810

-3,4

Nga

467.531

-16,5

6.174.022

26,2

Cô Oét

213.636

-71,4

5.156.880

77,7

Áo

198.208

30,7

3.445.403

-0,3

Mêhico

413.212

34,6

3.023.378

48,4

Hy Lạp

121.665

231,0

2.407.204

15,0

Thụy Sỹ

 

*

2.305.309

-19,6

Phần Lan

141.025

-1,1

2.185.988

-21,3

Séc

40.166

-34,3

1.855.224

-18,0

Campuchia

129.695

135,4

1.792.720

-69,6

Bồ Đào Nha

 

*

1.296.803

4,2

(Nguồn số liệu: TCHQ)

Tổng hợp