ĐẤT NƯỚC/LÃNH THỔ - Gambia

Thông tin cơ bản

Tên đầy đủ Cộng hòa Gambia
Vị trí địa lý Nằm ở Tây Phi, tiếp giáp biển Bắc Đại Tây Dương và Senegan
Diện tích Km2 11,300
Tài nguyên thiên nhiên Cá, titanium, thiếc,cát, cá, dầu, ziricon, đất sét
Dân số (triệu người) 1.88
Cấu trúc dân số 0-14 tuổi: 39.2%
15-24 tuổi: 21.1%
25-54 tuổi: 32.5%
55-64 tuổi: 4%
Trên 65 tuổi: 3.2%
Tỷ lệ tăng dân số (%) 2.290
Dân tộc Người Phi
Thủ đô Banjul
Quốc khánh 18/2/1965
Hệ thống pháp luật Dựa theo chế độ luật pháp của Anh, luật pháp và tập quán hồi giáo
GDP (tỷ USD) 3.495
Tỷ lệ tăng trưởng GDP (%) -1.6
GDP theo đầu người (USD) 1900
GDP theo cấu trúc ngành nông nghiệp: 22.3%
công nghiệp: 18.3%
dịch vụ: 59.5%
Lực lượng lao động (triệu) 0.7771
Lực lượng lao động theo lĩnh vực nghề nghiệp nông nghiệp: 75%
công nghiệp: 19%
dịch vụ: 6%
Sản phẩm Nông nghiệp Gạo, cây kê, cây lúa miến, cây lạc, ngô, cây vừng, sắn(khoai mì), cọ hạt nhân, gia súc, cừu, dê
Công nghiệp Đậu phộng chế biến, cá và da, du lịch, đồ uống, lắp ráp máy móc Nông nghiệp, chế biến gỗ, kim loại, quần áo
Xuất khẩu (triệu USD) 103.3
Mặt hàng xuất khẩu Các sản phẩm từ đậu, cá, bông lint, hạt cây cọ, tái xuất khẩu
Đối tác xuất khẩu Ấn Độ, Pháp, Anh, Trung Quốc
Nhập khẩu (triệu USD) 354.1
Mặt hàng nhập khẩu Thực phẩm, sản xuất, nhiên liệu, máy móc và thiết bị vận tải
Đối tác nhập khẩu Trung Quốc, Senegal, Brazil, Ấn Độ

Nguồn: CIA 2013

 

· Thể chế Nhà nước - Theo thể chế Cộng hoà Tổng thống, chế độ một viện (từ năm 1970).

Có 5 quận và một thành phố.

Hiến pháp được ban hành ngày 8 tháng Tám năm 1996.

Tổng thống được bầu bằng tuyển cử phổ thông đầu phiếu, với nhiệm kỳ 5 năm.Quốc hội gồm 49 thành viên, trong đó 45 thành viên được bầu trực tiếp với nhiệm kỳ 5 năm, 4 thành viên do Tổng thống bổ nhiệm. Các thành viên còn lại của tổ chức đại biểu được bổ nhiệm. Tổng thống bổ nhiệm một phó tổng thống và các thành viên của Chính phủ. Phó tổng thống lãnh đạo Quốc hội.

· Địa lý - Thuộc Tây Phi. Gam-bi-a là một nước hẹp và thấp nằm trên hai bờ của sông Gam-bi-a.

Sông chính: Gam-bi-a 1100km.

Khí hậu: Khí hậu nhiệt đới. Mùa khô kéo dài từ tháng Mười một đến tháng Năm.

· Kinh tế- Công nghiệp chiếm 13%, nông nghiệp: 23% và dịch vụ: 64%GDP.

Nền kinh tế dựa nhiều vào nghề trồng lạc, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu (75% dân cư sống bằng nghề nông). Du lịch ngày càng trở nên quan trọng; xuất khẩu đạt 120 triệu USD, nhập khẩu: 207 triệu USD; nợ nước ngoài: 226 triệu USD.

· Văn hoá - xã hội -Số người biết đọc, biết viết đạt 88,6%; nam: 52,8%; nữ: 35,8%.

Giáo dục mẫu giáo và tiểu học được miễn phí. Trẻ em đi học từ 8 tuổi, học 6 năm tiểu học. 1/5 số học sinh tiểu học học tiếp lên trung học 5 năm, sau đó học sinh nào thi đỗ trung học sẽ học 2 năm dự bị đại học, học sinh nào trượt được vào trường trung học kỹ thuật 4 năm. Có một viện đào tạo công nghệ và sư phạm, không có loại hình đại học tổng hợp.

Hệ thống dịch vụ chăm sóc sức khoẻ được trang bị tốt. Cho bác sĩ từ hành nghề. Công tác tiêm chủng mở rộng được quan tâm, song do điều kiện vệ sinh và dinh dưỡng kém nên tỷ lệ trẻ em tử vong còn cao.

Tuổi thọ trung bình đạt 54,39, nam : 52,02 tuổi, nữ: 56,83 tuổi.

Những danh thắng dùng cho du lịch, nghỉ ngơi và giải trí: Ban-i-un, đảo Gia-ma-sơ, An-bre-da, sông Găm-bi-a, khu bảo tồn chim muông....

· Lịch sử - Là một bộ phận của đế quốc Ma-li, vào giữa thế kỷ XV, khu vực Gam-bi-a đã tham gia việc buôn bán nô lệ từ khi người BồĐào Nha xâm nhập. Về sau, các thương gia Anh đã lấn át người Bồ Đào Nha và vào năm 1843, một thuộc địa của Anh đã được lập tại khu vực Gam-bi-a. Gam-bi-a giành được độc lập vào năm 1965, dưới thời của ông Đâu-đa K. Gia-ua-ra. Sau cuộc đảo chính có tính toán chống lạiĐâu-đa K.Gia-ua-ra, năm 1981, các nỗ lực nhằm hợp nhất với nước láng giềng nói tiếng Pháp là Sê-nê-gan được khuyến khích. Năm 1982, thành lập liên bang Xê-nê-gam-bia. Tuy nhiên, liên bang này đã tan rã vào năm 1989, và hiện Gam-bi-a vẫn duy trì nền dân chủ.