ĐẤT NƯỚC/LÃNH THỔ - Korea South

Thông tin cơ bản

Tên đầy đủ Cộng hòa Triều Tiên
Vị trí địa lý Nằm ở Đông Á , phía Nam của bán đảo Hàn,tiếp giáp biển Nhật Bản và biển Vàng
Diện tích Km2 98,480
Tài nguyên thiên nhiên Than đá, than chì, vonfram, molýpđen, thuỷ năng, chì
Dân số (triệu người) 48.96
Cấu trúc dân số 0-14 tuổi: 14.6%
15-24 tuổi: 13.6%
25-54 tuổi: 47.8%
55-64 tuổi: 11.7%
Trên 65 tuổi: 12.3%
Tỷ lệ tăng dân số (%) 0.180
Dân tộc Chủng tộc đặc trưng đồng nhất
Thủ đô Seoul
Quốc khánh 15/8/1945
Hệ thống pháp luật Dựa theo hệ thống luật pháp của Châu Âu, Anh, Mỹ và Trung Quốc cổ
GDP (tỷ USD) 1611
Tỷ lệ tăng trưởng GDP (%) 2
GDP theo đầu người (USD) 32400
GDP theo cấu trúc ngành nông nghiệp: 2.7%
công nghiệp: 39.8%
dịch vụ: 57.5%
Lực lượng lao động (triệu) 25.5
Lực lượng lao động theo lĩnh vực nghề nghiệp nông nghiệp: 6.2%
công nghiệp: 23.8%
dịch vụ: 70%
Sản phẩm Nông nghiệp Gạo, các cây có củ, lúa mạch, rau quả, gia súc,lợn, già, sữa, trứng, cá 
Công nghiệp Điện tử, viễn thông, sản xuất oto, hóa chất, đóng tàu, thép
Xuất khẩu (triệu USD) 552600
Mặt hàng xuất khẩu Chất bán dẫn, thiết bị viễn thông không dây, xe có động cơ, máy tính, thép, tàu biển, hóa dầu
Đối tác xuất khẩu Trung Quốc, Hoa Kỳ, Nhật Bản
Nhập khẩu (triệu USD) 514200
Mặt hàng nhập khẩu Máy móc, điện và thiết bị điện, dầu, thép, thiết bị vận tải, hóa chất hữu cơ, chất dẻo
Đối tác nhập khẩu Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Saudi Arabia, Australia

Nguồn: CIA 2013

 

· Thể chế Nhà nước - Theo thể chế Cộng hoà Tổng thống, chế độ một viện (từ năm 1948).

Hiến pháp lần thứ 6 có hiệu lực vào ngày 25 tháng Hai năm 1988.

Có 9 tỉnh và 6 thành phố là những đơn vị hành chính.

Quốc hội gồm 299 thành viên được bầu bằng tuyển cử phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 4 năm, trong đó 224 đại biểu đại diện cho các khu vực bầu cử, được bầu trực tiếp, 75 đại biểu còn lại được bầu theo chế độ đại diện tỷ lệ. Tổng thống được bầu trực tiếp, nhiệm kỳ 5 năm (không được tái cử). Tổng thống chỉ định Hội đồng Nhà nước và Thủ tướng.

· Địa lý - Thuộc Đông á, Trừ các vùng đất thấp hẹp ven biển và các lưu vực đông dân của sông Hàn và sông Nác-tông, phần lớn lãnh thổ Hàn Quốc là núi (70%). Đỉnh núi cao nhất của Hàn Quốc là Han-la-san trên dãy Thái Bạch Sơn, 1.950m. Hàn Quốc có trên 3000 hòn đảo dọc bờ biển. Trên đảo Sê-dô có một núi lửa đã tắt.

Khí hậu: Hàn Quốc có 4 mùa rõ rệt, Mùa đông lạnh và khô, mùa hè nóng nực có gió mùa gây ra mưa lớn. Mùa xuân và mùa thu trời trong xanh, ấm áp, nắng dịu.

· Kinh tế - Công nghiệp chiếm 45%, nông nghiệp: 5% và dịch vụ: 50% GDP.

1/5 lực lượng lao động Hàn Quốc làm nông nghiệp. Các loại cây trồng chính là lúa và lúa mạch. Nền công nghiệp do một số tập đoàn gia đình lớn chi phối. Công nghiệp dệt là cơ sở quan trọng của nền kinh tế. Hiện nay Hàn Quốc là một trong những nước đứng đầu thế giới về đóng tàu, sản xuất giầy dép, thiết bị điện tử, đồ điện, thép, hoá dầu, xe động cơ; sản xuất điện năng 88,8 tỷ kWh, tiêu thụ 94,4 kWh, điện nguyên tử chiếm tới 38,51%. Ngành ngân hàng và tài chính đang được mở rộng.

Trong vòng 30 năm, từ một nước thuộc thế giới thứ ba (1960) đã trở thành một nước phát triển.

Từ nửa cuối năm 1997, Hàn Quốc lâm vào cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ. nhiều Công ty bị phá sản, thất nghiệp tăng, tốc độ phát triển nền kinh tế giảm nghiêm trọng. Hàn Quốc đã phải vay của Quỹ tiền tệ thế giới (IMF) 58,35 tỷ đô la để giải quyết cuộc khủng hoảng. Sau khủng hoảng, Hàn Quốc chú trọng cải cách các tập đoàn công nghiệp và ngân hàng. cuộc cải cách này sẽ hoàn thành vào các năm 2000-2001. Sau đó sẽ tiến hành cải cách trong ngành tài chính; tư nhân hoá các doanh nghiệp do Nhà nước quản lý, kể cả các ngân hàng do Nhà nước quản lý.

Nhờ có chính sách hữu hiệu của Chính phủ, đứng đầu là Tổng thống Kim Tê Chung (cầm quyền từ 1998), chỉ sau chưa đầy hai năm, Hàn Quốc đã vượt qua được cuộc khủng hoảng, lấy lại được đà tăng trưởng. nhịp độ tăng trưởng GDP năm 2000 ở mức khá cao, lạm phát 3% và thất nghiệp trên 3%. xuất khẩu đạt 169 tỷ USD, nhập khẩu: 152 tỷ USD; nợ nước noài: 142 tỷ USD. Người ta dự báo rằng kinh tế Hàn Quốc năm 2002 chỉ tăng trưởng 0,4%.

· Văn hoá - xã hội - xã hội Hàn Quốc còn lưu giữ một truyền thống Khổng giáo mạnh mẽ, thể hiện rõ trong tinh thần tận tuỵ vì gia đình và coi trong những mối quan hệ tôn ty, trật tự, mặc dù có những thay đổi trong xã hội hiện đại. Hàn Quốc có chữ viết khá sớm (từ thế kỷ XV). Văn học - nghệ thuật cũng chịu ảnh hưởng khá lớn của tư tưởng Nho giáo và Phật giáo.

Số người biết đọc, biết viết đạt 98%, nam: 99,3%, nữ: 96,7%.

Theo truyền thống Khổng giáo - học là một yêu cầu và là chìa khoá của sự thành công; người có học được coi trọng và đánh giá cao; Giáo dục bắt buộc, miễn phí 6 năm (từ 6 đến 12 tuổi). Hầu hết trẻ em đều học lên trung học. Các kỳ thi vào đại học là một cuộc thử sức, có nhiều trường dạy nghề.

Mọi người dân đều được chăm sóc y tế đầy đủ. Phụ nữ được chăm sóc chu đáo khi thai sản và sinh nở.

Những danh thắng dnàh cho du lịch, nghỉ ngưi và giải trí: bảo tàng Quốc gia Xê-un, bảo tàng dân gian Triều Tiên, cung điện Chang - đốc, đảo Sê-du-đô, Làng Su-vong, công viên quốc gia Sô-rắc-san và Ô-đa-e-san, các thác nước và hang động ở bờ biển miền Trung, đền Pun-gua-sa....