ĐẤT NƯỚC/LÃNH THỔ - Taiwan

Thông tin cơ bản

 

Tên đầy đủ Đài Loan
Vị trí địa lý Đảo vùng Đông Á, phía Đônng CHND Trung Hoa, bắc Philipins
Diện tích Km2 35,980
Tài nguyên thiên nhiên trữ lượng nhỏ  than, khí tự nhiên; đá vôi, đá cẩm thạch và amiang
Dân số (triệu người) 23.114
Cấu trúc dân số 0- 14 tuổi: 15.6%
15- 64 tuổi: 73.4%
trên 65 tuổi: 10.9%
Tỷ lệ tăng dân số (%) 0.17
Dân tộc Đài Loan bản xứ (including Hakka) 84%, Trung hoa lục địa 14%,  lai Mỹ 2%
Thủ phủ Đài Bắc( Taipei)
Ngày kỷ niệm thành lập 10-10-1911(Tết Song Thập)
Hệ thống pháp luật dựa trên luật dân sự
GDP (tỷ USD) 885.3 
Tỷ lệ tăng trưởng GDP (%) 5.2
GDP theo đầu người (USD) 37900
GDP theo cấu trúc ngành nông nghiệp: 1.3% công nghiệp: 32% dịch vụ: 66.9% 
Lực lượng lao động (triệu) 11.16 million 
Lực lượng lao động theo lĩnh vực nghề nghiệp nông nghiệp: 5.2%
công nghiệp: 35.9%
dịch vụ: 58.8% 
Sản phẩm Nông nghiệp Gạo, ngũ cốc, rau quả, trà, thịt lợn, gia cầm, thịt bò, sữa, cá
Công nghiệp Điện, sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông, lọc dầu, vũ khí, hóa chất, dệt may, sắt thép, máy móc, xi măng, chế biến thực phẩm, xe cộ, hàng tiêu dùng, dược phẩm
Xuất khẩu (triệu USD) 325100
Mặt hàng xuất khẩu Điện, ván cửa, máy móc, kim loại, dệt may, nhựa, hóa chất, quang học, nhiếp ảnh, thiết bị đo lường và thiết bị y tế
Đối tác xuất khẩu chính Trung Quốc, Hong Kong, Anh, Nhật Bản, Singapore
Nhập khẩu (triệu USD) 298600
Mặt hàng nhập khẩu Điện, máy móc, dầu thô, thiết bị có độ chính xác cao, hóa chất hữu cơ, kim loại
Đối tác nhập khẩu chính Nhật Bản, Trung Quốc, Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Saudi Arabia

Nguồn: CIA 2012

· Thể chế hành chính - Theo thể chế Dân chủ nghị viện, chế độ lưỡng viện. Có 21 đơn vị hành chính, 16 hạt và 5 thành phố.

Hiến pháp thông qua ngày 1 tháng Giêng năm 1947, sửa đổi năm 1992, 1994 và 1997.

Cơ quan lập pháp gồm Viện lập pháp, có 225 ghế, trong đó có 168 ghế được bầu theo phổ thông đầu phiếu, 41 ghế theo tỷ lệ mà các chính đảng nhận được sau khi toàn dân đi bầu, 8 ghế dành cho các cử tri Trung Quốc ở nước ngoài, 8 ghế theo phổ thông đầu phiếu dành cho thổ dân bản xứ, nhiệm kỳ 3 năm. Cơ quan lập pháp gồm 334 ghế, được bầu theo phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 4 năm. Đứng đầu vùng lãnh thổ là Tổng thống. Tổng thống và Phó Tổng thống được bầu theo phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 4 năm. Thủ tướng do Tổng thống bổ nhiệm đứng đầuViện hành pháp (chủ tịch cơ quan điều hành).

· Địa lý -Vùng lãnh thổ Đài Loan nằm ở Đông á, gồm đảo Đài Loan và một số đảo nhỏ xung quanh trong đó quần đảo Bành Hổ, được Thái BìnhDương và eo biển Đài Loan bao bọc.

Vùng phía đông chủ yếu là dãy núi Chungyang, đồng bằng nhô ra biển và hơi thấp ở phía tây.

Khí hậu: Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, mùa mưa có gió tây-nam; nhiệt độ trung bình tháng Bảy là 280C, mùa đông, tháng Giêng là 180C; lượng mưa trung bình hàng năm 2.540mm. có động đất và thường xuyên có bão.

· Kinh tế - Công nghiệp chiếm 33%, nông nghiệp: 3% và dịch vụ: 64%.

Nền kinh tế phải năng động, được coi là một con Rồng ở Đông á. Tài nguyên nghèo nàn: có than đá (trữ lượng nhỏ), khí tự nhiên, đá vôi, đá cẩm thạch, a-mi-ăng; sản xuất công nghiệp chủ yếu là hàng điện tử, hàng dệt, hoá chất, quần áo, thực phẩm, gỗ dán, xi măng; sản xuất điện năng 133,6 tỷ kWh, sử dụng 124,3 tỷ kWh. Nông nghiệp sản xuất gạo, ngô, đậu, rau, hoa quả, chè, thịt lợn, gia cầm, thịt bò, sữa, cá; xuất khẩu 121,6 tỷ USD, nhập khẩu 101,7 tỷ USD; nợ nước ngoài: 35 tỷ USD. Các mặt hàng xuất khẩu là máy móc và thiết bị điện, các sản phẩm điện tử, cácsản phẩm dệt, hoá chất, luyện kim. Các mặt hàng nhập khẩu: máy móc và các thiết bị điện, các sản phẩm điện tử, hoá chất và các dụng cụ chính xác.

Hệ thống hạ tầng rất phát triển: có 38 sân bay, nhiều cảng lớn, đường bộ, đường ống dẫn dầu dài 3.400km, khí đốt 1.800km; có 2.481 km đường sắt, 1/4 đã điện khí hoá; tăng trưởng GDP hàng năm 8,5%, tỷ lệ thất nghiệp thấp, dự trữ ngoại tệ đứng thứ ba thế giới. Các ngành công nghiệp truyền thống dùng nhiều lao động đang được chuyển ra nước ngoài và thay thế bằng các ngành dùng nhiều vốn và công nghệ. Do quản lý chặt chẽ về tài chính và tính năng động nên Đài Loan đã tránh được cuộc khủng hoảng tài chính khu vực năm 1998.

· Văn hoá - xã hội - Số người biết đọc, biết viết đạt 94%.

Đài Loan hết sức coi trọng giáo dục, vì kinh tế tri thức đòi hỏi con người phải có kiến thức và kỹ năng tay nghề cao. Việc học bắt buộc, miễn phí trong 9 năm (tới 15 tuổi) và đang có dự định tăng lên 12 năm. Đại học được khuyến khích, có trình độ quốc tế, song vẫn nhiều sinh viên ra học ở nước ngoài, nhất là học trên đại học.

Hệ thống y tế khá hiện đại. Bảo hiểm y tế tư nhân được coi trọng, chính quyền chỉ cung cấp dịch vụ y tế cho những người nghèo.

Tuổi thọ trung bình đạt 76,35 tuổi, nam 73,62, nữ: 79,32 tuổi.

Những danh thắng dành cho du lịch, nghỉ ngơi và giải trí: Đài bắc, Viện bảo tàng quốc gia, đền Luan-san, Đài Trung, Cao Hùng, Đài Nam, hồ Nhật - Nguyệt...

· Lịch sử - Dưới triều Minh, Đài Loan nằm trong Trung Quốc. Năm 1620, Hà Lan xâm nhập và đặt thương điếm tại đây. Năm 1867, Mỹ đổ bộ lên Đài Loan nhưng thất bại và năm 1874, Nhật cũng tấn công Đài Loan. Năm 1895, sau cuộc chiếnTrung - Nhật, Nhật Bản đã chiếm đảo này. Sau khi Nhật thất bại trong thế chiến lần thứ II, Đài Loan lại thuộc về TrungQuốc. Năm 1949, cách mạng Trung Quốc thành công và nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa được thành lập, tàn quân Quốc Dân đảng, cầm đầu là Tưởng Giới Thạch đã chạy ra Đài Loan. Năm 1978, Mỹ buộc phải cắt đứt quan hệ ngoại giao với Đài Loan. Năm 2000, đảngDân tiến đã lên cầm quyền kết thúc sự thống trị chính trường Đài Loan củaQuốc dân đảng trong nhiều năm qua. Tổng thống đương nhiệm vùng lãnh thổ này, Trần Thuỷ Biển, là đời tổng thống thứ năm. Trung Quốc coi Đài Loan là một tỉnh của nước cộng hoà Nhân dân Trung Hoa.

Hiện nay, nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam đã công nhận nướcCộng hoà nhân dân Trung Hoa là người đại diện duy nhất của nhân dân Trung Quốc và chỉ có một nước Trung Quốc, còn Đài Loan là một bộ phận không thể tách rời của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa.