ĐẤT NƯỚC/LÃNH THỔ - Niger

Thông tin cơ bản

Tên đầy đủ Cộng hòa Nige
Vị trí địa lý Nằm ở Tây Phi, phía Đông Nam của Angieri
Diện tích Km2 1.267
Tài nguyên thiên nhiên Uranium, than đá, mỏ sắt, dầu,phôtphat, vàng, muối, môlypđen
Dân số (triệu người) 16.90
Cấu trúc dân số 0-14 tuổi: 50%
15-24 tuổi: 18.2%
25-54 tuổi: 25.9%
55-64 tuổi: 3.3%
Trên 65 tuổi: 2.6%
Tỷ lệ tăng dân số (%) 3.320
Dân tộc  Người Haoussa , Djerma Sonrai, Touareg, Peuhl, Kanouri Manga, dân tộc khác
Thủ đô Niamey
Quốc khánh 3/81960
Hệ thống pháp luật Pháp luật của Anh, luật hồi giáo
GDP (tỷ USD) 13.53
Tỷ lệ tăng trưởng GDP (%) 14.5
GDP theo đầu người (USD) 900
GDP theo cấu trúc ngành nông nghiệp: 39.6%
công nghiệp: 17.1%
dịch vụ: 43.2%
Lực lượng lao động (triệu) 4.688
Lực lượng lao động theo lĩnh vực nghề nghiệp nông nghiệp: 90%
công nghiệp: 6%
dịch vụ: 4%
Sản phẩm Nông nghiệp Đậu đũa, bông, lạc, kê, lúa miến, sắn(khoai mì), gạo, gia súc, cừu, dê, lạc đà, ngựa, gia cầm
Công nghiệp Khai thác mỏ uranium, xi măng, gạch, xà phòng, dệt may, chế biến thực phẩm, hóa chất
Xuất khẩu (triệu USD) 1654
Mặt hàng xuất khẩu Quặng uranium, thú nuôi, đậu đũa, hành
Đối tác xuất khẩu Nigeria, Hoa Kỳ, Ghana, Nga
Nhập khẩu (triệu USD) 2491
Mặt hàng nhập khẩu Thực phẩm, máy móc, vận tải và phụ tùng, dầu khí, ngũ cốc
Đối tác nhập khẩu Trung Quốc, Pháp, Pháp Polynesia, Nigeria, Bỉ, Ấn Độ, Togo

Nguồn: CIA 2013

 
Thể chế nhà nước – Theo thể chế cộng hoà tổng thống, chế độ một viện (từ năm 1960), đa đảng.

Hiến pháp được thông qua Tháng Giêng năm 1993 và được sửa đổi ngày 12 tháng năm năm 1996. Hiến pháp mới được thông qua tháng Bảy năm 1999.

Có 7 vùng hành chính và quận thủ đô.

Quốc hội gồm 83 đại biểu được bầu bằng tuyển cử phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 5 năm. Tổng thống được bầu trực tiếp, nhiệm kỳ 5 năm, được hai nhiệm kỳ. Tổng thống chỉ định Thủ tướng.

Địa lý – Thuộc Trung Phi. Phần lớn lãnh thổ Ni – giê nằm trong sa mạc Xa – ha – ra. Miền nam và vùng thung lũng Ni – giơ là các đồng cỏ. Dãy núi Ai – rơ ở miền trung có đỉnh cao trên 2.000m.

Sông chính: Sông Ni – giê, 4.200 km.

Khí hậu: Khí hậu khô và nóng. Miền nam có hai mùa, mừa mưa từ tháng Sáu đến tháng Mười và mùa khô từ tháng mười đến tháng năm.

Kinh tế – Công nghiệp chiếm 18%, nông nghiệp: 40% và dịch vụ: 42% GDP.

Nghề chăn nuôi gia súc, bò, cừu, dê…và trồng các loại cây lương thực như kê, lúa miến, sắn và lúa nước bị giảm sút do thất bại bị sa mạc hoá. Mỏ u – ra – ni – um đang được khai thác. Công nghiệp sản xuất xi măng, hàng dệt, thực phẩm, hoá chất, gạch ngói.

Xuất khẩu đạt 269 triệu USD, nhập khẩu: 295 triệu USD, nợ nước ngoài: 1,2 tỷ USD.

Văn hoá - xã hội – Số người biết đọc, biết viết chiếm 13,6%, nam: 20,9%, nữ: 6,6%.

Hệ thống trường học theo mô hình của Pháp.

Theo quy định từ bậc tiểu học là bắt buộc, nhưng trong thực tế chỉ có ẳ số trẻ em đến trường, ngôn ngữ giảng dạy là tiếng Pháp. Với người dân, dạy kinh Côran còn quan trọng hơn dạy chữ; có một trường đại học ở Ni – a – mây.

Dịch vụ y tế cho cộng đồng rất kém, suy dinh dưỡng, bệnh sốt rét, bệnh sởi….đang rất nghiêm trọng; tỷ lệ trẻ em tử vong cao nhất thế giới.Tuổi thọ trung bình đạt 41,96 tuổi; nam: 42,22; nữ: 41,7 tuổi.

Những danh thắng dành cho du lịch, nghỉ ngơi và giải trí; ở thủ đô có nhiều danh thắng, hồ Sát, di tích của triều đại Sô - kô - tô, ma – ra - đi và Nô - cô - ni, Sa mạc Xa – ha – ra,núi Ai – rơ…

Lịch sử – Từ thế kỷ XV, khu vực Ni – giê lần lượt rơi vào tay vương quốc hồi giáo A – ga – dơ, vương quốc Hau – sa và đế quốc Ni – giê của Sô - kô - tô. năm 1901, Pháp tuyên bố một vùng của Ni – giê thuộc Pháp, nhưng đến năm 1920, phần lớn Ni –giê vẫn chưa bị Pháp bình định. Ni – giê tự trị năm 1958 và độc lập năm 1960. Năm 1974, sau thời kỳ đất nước bị hạn hán kéo dài tàn phá, giới quân sự làm đảo chính và nắm chính quyền.năm 1989, chính quyền dân sự được khôi phục. Tuyển cử đa đảng được tiến hành từ năm 1993 sau khi có các cuộc biểu tình đòi dân chủ.