(10/01/2017)

Những thị trường chủ yếu xuất khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng 11 tháng đầu năm 2016

Theo số liệu thống kê, tổng kim ngạch xuất khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng của Việt Nam sang các thị trường trong 11 tháng đầu năm 2016 đạt trên 5,48 tỷ USD, tăng 1,9% so với cùng kỳ năm 2015. Tính riêng trong tháng 11/2016, trị giá xuất khẩu của nhóm hàng này đạt 578,70 triệu USD, tăng trưởng 14,5% so với tháng 10/2016.
Những thị trường chủ yếu xuất khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng 11 tháng đầu năm 2016

(Hình ảnh chỉ mang tính minh họa)

 

Nhóm hàng phương tiện vận tải và phụ tùng của Việt Nam đã có mặt tại 36 quốc gia trên thế giới, những thị trường chủ yếu đóng góp vào tăng trưởng kim ngạch chung gồm: Nhật Bản, Hoa Kỳ, Thái Lan, Hàn Quốc, Trung Quốc, Malaysia, Canada...

Trong 11 tháng đầu năm 2016, thị trường xuất khẩu lớn nhất của nhóm hàng này tiếp tục là Nhật Bản, kim ngạch đạt 1,72 tỷ USD, chiếm 31,5% tổng kim ngạch xuất khẩu, giảm 1,9% so với cùng kỳ năm ngoái.

Xếp vị trí thứ hai trong bảng xuất khẩu là sang thị trường Hoa Kỳ, kim ngạch đạt 717,59 triệu USD, tăng trưởng 15,6% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 13,1% tổng kim ngạch xuất khẩu.

Đứng thứ ba về tiêu thụ phương tiện vận tải và phụ tùng của Việt Nam là thị trường Thái Lan, tổng trị giá xuất khẩu trong 11 tháng đầu năm 2016 đạt 293,67 triệu USD, chiếm 5,4% tổng kim ngạch xuất khẩu, giảm 5,8% so với cùng kỳ năm 2015.

Nhìn chung, trong tháng 11 tháng đầu năm 2016, xuất khẩu nhóm hàng phương tiện vận tải và phụ tùng của Việt Nam sang các thị trường đa số đều có kim ngạch tăng trưởng so với cùng kỳ năm ngoái; đáng chú ý là xuất khẩu sang Nigeria, tuy kim ngạch chỉ đạt 23,43 triệu USD nhưng có mức tăng trưởng vượt trội, tăng 272,9%. Bên cạnh đó, một số thị trường cũng có mức tăng trưởng xuất khẩu cao so với cùng kỳ gồm: Tây Ban Nha tăng 126,2%; sang Italy tăng 64,7%; sang Panâm tăng 57,4%.

Tuy nhiên, xuất khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng của Việt Nam lại sụt giảm mạnh về kim ngạch tại một số thị trường như: Đan Mạch giảm 86,2%; Singapore giảm 59,5%; sang Senegal giảm 57,9%.

 

Thị trường xuất khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng 11 tháng đầu năm 2016

ĐVT: USD

Thị trường xuất khẩu

T11/2016

So T11/2016 với T10/2016 (% +/- KN)

11T/2016

So 11T/2016 với cùng kỳ 2015 (% +/- KN)

Tổng kim ngạch

578.707.716

14,5

5.485.059.395

1,9

Nhật bản

176.685.869

2,7

1.726.200.276

-1,9

Hoa Kỳ

71.879.252

-5,7

717.594.785

15,6

Thái Lan

26.494.779

-0,8

293.671.327

-5,8

Hàn Quốc

22.542.682

13,8

231.192.394

-4,5

Trung Quốc

22.406.982

7,7

175.833.176

51,3

Malaysia

12.346.373

-13,1

151.666.706

-27,4

Canada

13.712.403

13,8

137.021.184

7,6

Italy

9.975.110

-23,4

126.765.413

64,7

Singapore

9.756.687

190,0

122.091.487

-59,5

Hà Lan

23.159.275

124,3

118.881.536

10,5

Indonesia

9.027.173

-16,8

107.114.009

19,3

Đức

11.125.509

119,8

88.659.897

23,9

Mexico

12.403.008

75,5

80.644.894

-1,8

Brazil

5.423.976

17,0

79.506.986

54,6

Ấn Độ

6.396.559

4,8

68.014.558

4,2

Philippines

5.914.371

-8,5

62.097.083

20,9

Pháp

3.694.242

8,3

61.965.003

6,4

Australia

9.731.594

125,9

50.150.837

18,8

Myanmar

6.088.819

18,8

47.138.327

39,5

Đài Loan

8.372.336

105,8

46.584.282

-2,3

Lào

4.574.202

0,0

45.107.937

-0,6

Camphuchia

3.004.499

56,5

34.317.580

-36,5

Anh

1.807.294

-46,3

27.795.950

-0,3

Nigieria

248.093

50,0

23.435.528

272,9

Tây Ban Nha

2.091.208

-42,9

17.313.281

126,2

Thổ Nhĩ Kỳ

819.430

-27,9

16.729.877

0,5

UAE

1.074.083

25,6

13.607.309

-41,3

Séc

932.209

22,0

11.869.633

-15,1

Ai Cập

197.850

-74,3

8.464.184

-26,8

Hungaria

526.093

10,7

5.739.124

16,5

Nam Phi

475.378

-15,3

5.058.915

13,2

Senegal

 

*

4.408.778

-57,9

Panama

109.113

-2,9

1.685.586

57,4

Hy Lạp

38.311

-11,7

1.531.790

-12,1

Đan Mạch

52.728

*

453.246

-86,2

Na Uy

 

*

121.047

-49,5

 (Nguồn số liệu: TCHQ)

Tổng hợp