(24/08/2017)

Các xét nghiệm áp dụng với thực phẩm diện giám sát vào Úc

Bộ Nông nghiệp và Nguồn Nước Úc chịu trách nhiệm giám sát thực phẩm nhập khẩu tại cửa khẩu để đảm bảo hàng nhập khẩu đáp ứng các tiêu chuẩn của Úc.

Nếu nhập khẩu thực phẩm, theo Đạo luật Kiểm soát Thực phẩm Nhập khẩu (Imported Food Control) 1992, quý vị có trách nhiệm pháp lý về việc đáp ứng các tiêu chuẩn được áp dụng với sản phẩm của mình để bảo đảm hàng hoá nhập khẩu là an toàn và phù hợp với mục đích sử dụng.

Bảng dưới đây liệt kê các loại xét nghiệm và các xét nghiệm được áp dụng với các loại thực phẩm cụ thể và các tiêu chuẩn sẽ được sử dụng để thẩm định các kết quả xét nghiệm.

Trong trường hợp không có xét nghiệm phân tích, thực phẩm vẫn sẽ phải qua phần thẩm định bằng mắt và nhãn mác.

Xét nghiệm thẩm định nhãn mác

 

Loại thực phẩm

Him họa/xét nghiệm áp dụng

Tiêu chuẩn

Tất cả thực phẩm

Nhãn mác và thành phần

Chương 1 &2, Bộ Luật Tiêu chuẩn Thực phẩm (Food Standards Code – FSC)

 

 

Xét nghiệm thẩm định bằng mắt

 

 

Loại thực phẩm

Him họa/xét nghiệm áp dụng

 

Tiêu chuẩn

Tất cả thực phẩm

An toàn và phù hợp

Đạo luật Kiểm soát Thực phẩm Nhập khẩu (Imported Food Control) 1992, phần 3 (2)(a)(vii) và 3(2)(b)

  

Các xét nghiệm vi sinh

 

Loại thực phẩm

Hiểm họa/xét nghiệm áp dụng

Tiêu chuẩn

Berries: ăn liền mà sẽ không qua chế biến thêm nữa, kể cả xử lý bằng nhiệt đủ để vô hiệu hóa siêu vi khuẩn viêm gan A, trước khi ăn

E coli

Tiêu chuẩn FSC 1.6.1

n=5, c=2, m=10, M=100 cfu/g

 

Pho mát: hơi cứng, cứng

Listeria monocytogenes

Tiêu chuẩn FSC 1.6.1

n=5, c=0, m=100 cfu/g

 

Sữa và bột kem đậm đặc, kể cả sữa bột

Salmonella

Tiêu chuẩn FSC 1.6.1

 

Đậu hũ, đậu phụ đậu nành, đậu phụ sữa đậu nành

Bacillus cereus

Tiêu chuẩn FSC 1.6.1

 

 

Ghi chú: n = số lượng tối thiểu các đơn vị mẫu xét nghiệm phải được xem xét từ nhiều thực phẩm

c = số lượng tối đa được cho phép đối với các đơn vị mẫu xét nghiệm có vấn đề, tức là có số đếm trong khoảng từ 'm' đến 'M'

m = mức độ vi sinh vật chấp nhận được trong một đơn vị mẫu xét nghiệm

M = mức độ khi vượt quá (tức là mức độ lớn hơn M) trong một hoặc nhiều mẫu

xét nghiệm sẽ khiến lô hàng bị từ chối

Tài liệu Tham khảo: Ủy ban Quốc tế về Thông số Kỹ thuật Vi sinh vật đối với

Thc phẩm (ICMSF) —Vi sinh vật trong thực phẩm 8. 

Các xét nghiệm hóa học

 

 

Loại thực phẩm

Him họa/xét nghiệm áp dụng

 

Tiêu chuẩn

Trái cây: tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô

-       Trái cây và nước rau ép và cô đặc

-       Các loại rau đậu: tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô

-       Rau quả: tươi hoặc ướp lạnh, chưa nấu chín hoặc hấp chín hoặc luộc chín hoặc đông lạnh

Dò tìm dư lượng trong trái cây và rau

 

Tiêu chuẩn FSC 1.4.2

 

-       Thịt và đồ nội tạng ăn được

-       Mỡ động vật

Dò tìm thuốc trừ sâu

 

Tiêu chuẩn FSC 1.4.2

-       Cá, thịt cá: tươi, ướp lạnh, đông lạnh, sấy khô, muối hoặc ngâm nước muối

-       Cá mòi, cá hồi và bột cá nhão: chế biến, bảo quản hoặc đóng hộp

Histamine

Tiêu chuẩn FSC 1.4.1

 

Cá: tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh

Các xét nghiệm kháng sinh thủy sản

– Malachite green, Fluoroquinolones, Quinolones

 

Tiêu chuẩn FSC 1.4.2

Động vật giáp xác: tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh, đã nấu chín hoặc chưa nấu chín. Chỉ từ các nguồn nuôi hoặc nguồn nuôi trồng thuỷ sản. Xét nghiệm áp dụng với tất cả loại động vật giáp xác trừ khi có giấy chứng nhận của chính phủ cụ thể của lô hàng tuyên bố 'câu bắt tự nhiên', 'không phải là nuôi hay các nguồn nuôi trồng thủy sản' hoặc tương tự.

Seafood antimicrobial tests – Nitrofurans
Fluoroquinonolones

Tiêu chuẩn FSC 1.4.2

Loài giáp xác: tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh, nấu chín hoặc chưa nấu chín. Từ nguồn nuôi hay các nguồn nuôi trồng thuỷ sản. Xét nghiệm áp dụng với tất cả loài giáp xác, trừ khi có giấy chứng nhận của chính phủ cụ thể của lô hàng tuyên bố 'câu bắt tự nhiên', 'không phải là nuôi hay các nguồn nuôi trồng thủy sản' hoặc tương tự.

Các xét nghiệm kháng sinh thủy sản

– Nitrofurans, Fluoroquinonolones

Tiêu chuẩn FSC 1.4.2

Mật ong

Pha trộn với các loại đường C4

Độ ẩm

Giảm đường

Tiêu chuẩn FSC 2.8.2

 

-       Ngũ cốc: trọn vẹn, nghiền thô, chà xát, nghiền, làm cho vỡ ra, ăn liền, có vỏ hoặc bỏ vỏ

-       Bột ngũ cốc và các loại ngũ cốc chế biến ăn liền

Asen (tổng cộng), Chì

Tiêu chuẩn FSC 1.4.1

 

 

Các loại dầu thực vật ăn được

Axit Erucic

Tiêu chuẩn FSC 1.4.1

 

Trái cây đóng hộp và bảo quản

Chì

Tiêu chuẩn FSC 1.4.1

 

Trái cây đóng hộp

Thiếc

Tiêu chuẩn FSC 1.4.1

 

 

 

Các xét nghiệm về các chất gây dị ứng

 

Loại thực phẩm

Him họa/xét nghiệm áp dụng

 

Tiêu chuẩn

Nước uống sữa dừa mà trên nhãn mác không có nội dung ghi có sữa

Xét nghiệm các chất gây dị ứng trong bơ sữa

 

Tiêu chuẩn FSC 1.2.3

 

 

 

Thông tin thêm cho các nhà nhập khẩu

 

  • Muốn biết thông tin về mức độ thường xuyên thực phẩm diện giám sát được chọn ra để kiểm tra và xét nghiệm như thế nào, xem Chương trình Kiểm tra Thực phẩm Nhập khẩu.
  • Dù các bảng trên xác định các xét nghiệm sẽ được áp dụng với thực phẩm diện giám sát, Bộ Nông nghiệp vẫn có thể áp dụng các xét nghiệm khác đối với các thực phẩm dựa trên các xét nghiệm phù hợp nhất cho loại thực phẩm đó.
  • Trong trường hợp nhân viên thẩm quyền có cơ sở hợp lý để cho rằng một loại thực phẩm có thể không tuân thủ các yêu cầu của Bộ luật Tiêu chuẩn Thực Phẩm của Úc và New Zealand (Australia New Zealand Food Standards Code - FSC) hoặc có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe con người, các xét nghiệm bổ sung có thể sẽ được áp dụng khi có chỉ thị.
  • Dù thông báo này trình bày các xét nghiệm sẽ được áp dụng với thực phẩm diện giám sát, hầu hết các thực phẩm hiểm họa cũng sẽ phải qua các xét nghiệm thực phẩm diện giám sát. Muốn biết thêm thông tin về việc áp dụng các xét nghiệm giám sát đối với thực phẩm hiểm họa, xin tham khảo Các xét nghiệm thực phẩm.
  • Chủ sở hữu/nhà nhập khẩu có trách nhiệm chọn phòng thí nghiệm để thực hiện các xét nghiệm nếu thực phẩm bị chọn ra để làm xét nghiệm. Quý vị có thể tìm thấy thông tin về thủ tục này và danh sách các phòng thí nghiệm đã được chỉ định dưới tiêu đề Xét nghiệm thực phẩm – thông tin dành cho các nhà nhập khẩu thực phẩm.
  • Nhà nhập khẩu chịu trách nhiệm về nhãn mác và nhà nhập khẩu được phép chỉnh sửa bất kỳ lỗi nào trên nhãn mác, sửa lại hoặc thay thế nhãn mác trước khi đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu. Điều này không bị xem là biện pháp đối phó bất hợp pháp đối với thực phẩm.

 

         Thông tin chi tiết xem tại địa chỉ sau:

                  http://www.agriculture.gov.au/import/goods/food/inspection compliance/tests-applied-to-surveillance-category-foods#more-information-for-importers

Thương vụ Việt Nam tại Australia