(18/09/2013)

Báo cáo Tiêu dùng và sản lượng gạo và lúa mì của Bangladesh niên vụ 2012-13 và dự báo 2013-14

Điều kiện khí hậu mưa nhiều, đất đai ẩm ướt đang giúp cho công việc gieo trồng lúa gạo tại Bangladesh trong niên vụ 2013-14 diễn ra thuận lợi. Niên vụ 2013-14, vụ mùa lúa mì vừa được thu hoạch ước đạt cao hơn 8% so với niên vụ trước. Lượng nhập khẩu lúa mì niên vụ 2012-13 ước đạt thấp hơn so với 2011-12. Lượng tồn kho của cả lúa mì và lúa gạo hiện nay đang ở mức khá thấp.

I. Sản lượng lúa gạo và lúa mì

Theo như số liệu chính thức gần đây của Phòng Nông nghiệp Mỹ (USDA), sản lượng gạo niên vụ 2012-13 của Bangladesh thấp hơn so với niên vụ trước, ước đạt 33,8 triệu tấn, trong đó 18,7 triệu tấn gạo vụ mùa Boro (được trồng từ tháng 12 hoặc tháng 1 và thu hoạch vào tháng 5 hoặc tháng 6); 2,2 triệu tấn vụ mùa Aus (được trồng từ tháng 3 hoặc tháng 4 và thu hoạch vào tháng 6 hoặc tháng 7); 12,9 triệu tấn vụ mùa Aman (được trồng từ tháng 7 hoặc tháng 8 và thu hoạch vào tháng 11 hoặc tháng 12).

Những cơn mưa gió mùa trong niên vụ 2013-14 được dự báo có diễn biến tốt, do đó việc gieo trồng lúa vụ mùa Aman đang diễn ra rất thuận lợi nhờ có đất gieo trồng ẩm ướt. Theo như kết quả của vụ mùa lúa Boro vừa được thu hoạch và đánh khả tình hình thời tiết tiếp tục khả quan cho việc gieo trồng vụ mùa Aus và Aman, sản lượng gạo niên vụ 2013-14 ước đạt mức 34,2 triệu tấn.

Niên vụ 2013-14, sản lượng lúa mì được kỳ vọng cao hơn năm trước, dự báo đạt mức 1,25 triệu tấn nhờ có điều kiện gieo trồng thuận lợi và quá trình phát triển tốt của cây trồng.

II. Tiêu dùng và Giá

Năm 2012-13, giá bán lẻ bột mì cánh to tại Bangladesh vẫn duy trì ở mức ổn định trong vài tháng vừa qua, với giá giao tháng 6/2013 là 34 Taka (0,43 USD)/kg, cao hơn 15% so với năm trước. Do gạo đã trở thành loại lương thực chính phổ biến hơn so với lúa mì, bên cạnh đó giá lúa mì hiện  cao hơn so với giá gạo, dẫn tới sản lượng lúa mì ước tính năm 2012-13 sẽ thấp hơn so với năm trước. Lượng tồn kho lúa mì cũng giảm. Tính đến 30/6/2013,  lượng tồn kho lúa mì (tính cả lượng tồn kho thuộc khu vực nhà nước và tư nhân) ước đạt 290.000 tấn. Tiêu dùng lúa mì năm 2013-14 dự báo sẽ thấp hơn so với năm trước, như vậy cho thấy một sự kỳ vọng về giá bột mì sẽ cao hơn và mức tồn kho sẽ ít hơn so với năm 2012-13.

 

Sơ đồ 1: Xu hướng Giá Lúa mì tại Thủ đô Dahka

      

Nguồn: Bộ Lương thực và Thiên tai Bangladesh

Giá gạo bán buôn đã giảm vào tháng 4 và tháng 5 (thời gian đang thu hoạch vụ mùa gạo Boro) và tăng vào tháng 6 năm 2013. Cuối tháng 6/2013, giá gạo bán buôn và bán lẻ tại thị trường thủ đô Dahka, Bangladesh lần lượt giao ở mức 30,6 Taka (0,39 USD)/kg và 32,5 Taka (0,41 USD)/kg với mức tăng tương ứng là 24% và 12% so với cùng kỳ năm trước.

Kết thúc niên vụ 2012-13, lượng gạo tồn kho thuộc khu vực nhà nước đã giảm ở mức 726.000 tấn, thấp hơn so với mức 1,3 triệu tấn của niên vụ trước do sự phân phối cao hơn theo Hệ thống Phân phối lương thực công (PFDS) và hạn chế nhập khẩu gạo của Chính phủ Bangladesh.

 

Sơ đồ 2: Xu hướng Giá Lúa gạo tại Thủ đô Dahka

 

Nguồn: Bộ Lương thực và Thiên tai Bangladesh

 

III.Chính sách

Mục tiêu thu mua lúa gạo và lúa mì trong nước của Chính phủ Bangladesh năm tài khóa 2013-14 (từ tháng 7 đến tháng 6) lần lượt là 1,45 triệu tấn và 150.000 tấn.

Năm tài khóa 2013-14, Chính phủ đã bắt đầu xây dựng một chương trình thu mua thông qua nhập khẩu từ thị trường quốc tế đối với hai mặt hàng lúa gạo và lúa mì với lượng tương ứng là 250.000 tấn và 800.000 tấn

IV. Nhập khẩu

Lượng nhập khẩu gạo và lúa mì từ niên vụ 2011-12 đến 2013-14 đã được thống kê theo số liệu của Phòng Nông nghiệp Mỹ (USDA) dưới 02 Bảng sau:

 

Bảng 1: Lúa gạo tại Bangladessh

 

Lúa gạo

Niên vụ 2011- 2012

(tính từ T5-2011)

Niên vụ 2012-2013

(tính từ T5-2012)

Niên vụ 2013-2014

(tính từ T5-2013)

Diện tích gieo trồng (nghìn hecta)

11.720

11.650

11.700

Lượng tồn kho đầu vụ (nghìn tấn)

1.378

1.341

881

Sản lượng đã say xát (nghìn tấn)

33.700

34.000

34.200

Sản lượng chưa qua chế biến (nghìn tấn)

50.555

51.005

51.305

Lượng nhập khẩu trong niên vụ (nghìn tấn)

563

40

375

Tổng cung (nghìn tấn)

35.641

35.381

35.456

Tiêu dùng (nghìn tấn)

34.300

34.500

34.700

Lượng tồn kho cuối vụ (nghìn tấn)

1.341

881

756

Tổng lượng phân phối (nghìn tấn)

35.641

35.381

35.456

 

Bảng 2: Lúa mì tại Bangladessh

 

Lúa gạo

Niên vụ 2011- 2012

(tính từ T7-2011)

Niên vụ 2012-2013

(tính từ T7-2012)

Niên vụ 2013-2014

(tính từ T5-2013)

Diện tích gieo trồng (nghìn hecta)

360

410

420

Lượng tồn kho đầu vụ (nghìn tấn)

2.084

1.096

846

Sản lượng (nghìn tấn)

996

1.150

1.180

Lượng nhập khẩu trong niên vụ (nghìn tấn)

2.016

2.600

3.000

Tổng cung (nghìn tấn)

5.096

4.846

5.026

Tiêu dùng (nghìn tấn)

4.000

4.000

4.100

Lượng tồn kho cuối vụ (nghìn tấn)

1.096

846

926

Tổng lượng phân phối (nghìn tấn)

5.096

4.846

5.026

 

Nguyễn Minh Phương


Vụ Châu Phi Tây Á Nam Á